Câu hỏi thường gặp

Quý khách có thể đặt hàng theo các bước sau:

Bước 1: Lựa chọn sản phẩm từ trang chủ, danh mục, thanh tìm kiếm 

Bước 2: Tùy chỉnh phiên bản, nội thất, ngoại thất xe theo nhu cầu 

Bước 3: Xác nhận thỏa thuận đặt cọc Online 

Bước 4: Điền thông tin cá nhân, phương án nhận xe 

Bước 4: Thanh toán số tiền đặt cọc tương ứng với từng loại xe 

Bước 5: VinFast xác nhận đơn hàng qua Email 

Bước 6: Khách hàng hoàn tất thủ tục và nhận xe tại Showroom khách hàng lựa chọn.

Khách hàng có thể thanh toán bằng thẻ ATM nội địa, thẻ tín dụng quốc tế, chuyển khoản ngân hàng (Internet Banking) qua các cổng thanh toán đối tác, và Ủy nhiệm chi ngân hàng.

Đối với VinFast Fadil: 36 Tháng hoặc 100,000km tùy thuộc vào điều kiện nào tới trước 

Đối với VinFast Lux A2.0, Lux SA2.0 và President: 60 Tháng hoặc 165,000km tùy thuộc vào điều kiện nào tới trước.

Với phụ tùng: Bảo hành trong vòng 12 tháng/20.000 km tùy thuộc điều kiện nào đến trước kể từ ngày thay thế cho khách hàng. 

Với Ắc quy: Ắc quy có thời hạn bảo hành 1 năm hoặc 20.000 km tùy theo điều kiện nào đến trước 

Với lốp xe: Lốp xe được bảo hành theo chính sách bảo hành của Nhà sản xuất và chiều cao hoa lốp

ESS giúp cảnh báo các phương tiện xung quanh khi xe phanh khẩn cấp. Hệ thống sẽ nháy đèn phanh sau trong khi phanh, và tự động kích hoạt đèn cảnh báo nguy hiểm khi xe đã dừng hẳn.

ESS được trang bị trên tất cả các phiên bản của VinFast Lux A2.0 và Lux SA2.0

Cảm ơn Anh/ Chị đã thông tin, do xe đang trong giai đoạn chạy roda nên mức tiêu hao nhiên liệu thực tế chưa ổn định, ngoài ra mức tiêu thụ nhiên liệu còn tùy thuộc vào điều kiện sử dụng (tải trọng/tốc độ/chất lượng giao thông) và nếu cần mình có thể mang xe đến Xưởng dịch vụ để được Kỹ thuật hỗ trợ kiểm tra.

Hoạt động khi xe di chuyển với vận tốc lớn hơn 15 km/h. Các cảm biến siêu âm sẽ gửi cảnh báo về việc có phương tiện đang di chuyển ở vị trí khuất tầm nhìn của người lái. Đèn cảnh báo điểm mù được tích hợp ở cột A của xe Lux SA2.0

Gương chiếu hậu xe Lux SA2.0 có chức năng chỉnh và gập điện, đèn báo rẽ, chức năng sấy gương, gương bên phải tự động điều chỉnh khi vào số lùi.

Để chỉnh gương, tài xế sử dụng hệ thống nút bấm trên cánh cửa trái, chọn L hoặc R để chỉnh gương trái hoặc phải. Ngoài ra bên cạnh còn có nút gập gương vào trong và ra ngoài. Lưu ý chỉ điều khiển gập gương khi xe đang di chuyển ở tốc độ dưới 20 km/h. Gương xe khi đã được gập vào sẽ tự động mở ra khi xe đạt tốc độ khoảng 20 km/h.

Gương chiếu hậu bên ngoài của xe Lux SA2.0 có chức nang sấy, và sẽ được kích hoạt khi người lái bật chế độ sấy kính cửa hậu.

Gương chiếu hậu bên trong xe có tính năng chống chói tự động. Tính năng sẽ tắt khi người lái cài số lùi.

Gương phía bên ghế phụ sẽ luôn cong hơn so với gương bên ghế lái. Khi xe chạy số lùi, mặt gương phía bên ghế phụ sẽ tự động nghiêng xuống phía dưới một chút. Điều này làm cho việc quan sát lề đường và các vật thể tầm thấp khi đỗ xe trở nên rõ ràng hơn, cải thiện tầm nhìn cho người lái, tránh những va chạm không đáng có.

Quý khách lưu ý, nếu rửa xe tại trạm rửa tự động, hãy gập gương chiếu hậu vào bằng tay hoặc bằng nút bấm, nếu không gương có thể bị hỏng.

Kích thước

Kích thước xe (dài x rộng x cao): 3.676x1.632x1.495 (mm)

Chiều dài cơ sở: 2.385 (mm)

Khoảng sáng gầm xe: 150 (mm)

Bán kính vòng quay nhỏ nhất: 5 mét

Động cơ

Động cơ: 1.399 (cc)

Công suất tối đa: 98 HP @ 6200 rpm

Mô-men xoắn: 128 Nm @ 4400 rpm

Hộp số

Biến thiên vô cấp (CVT)

Hệ thống treo

Treo trước kiểu MacPherson.

Treo sau phụ thuộc kiểu dầm xoắn.

Da sử dụng bọc ghế cho xe Fadil là da tổng hợp.

Bản Cao cấp được bọc da trên vô lăng, hai bản Tiêu chuẩn và Nâng cao không hỗ trợ.

Nội thất xe VinFast Fadil chỉ có một màu duy nhất là đen.

Fadil có 2 giá để cốc ở hàng ghế đầu tiên, phía trước cần số.

Quý khách lưu ý chỉ sử dụng bình nước chống vỡ và không dùng giá để cốc để đặt đồ uống nóng. Việc đặt đồ uống nóng có thể làm tăng nguy cơ thương tích hoặc nguy hiểm khi xảy ra tai nạn.

Không cố đặt các bình chứa với kích thước không phù hợp vào giá để cốc vì làm vậy có thể gây hư hỏng.

Vô lăng xe VinFast Lux SA2.0 được bọc da có thể chỉnh tay 4 hướng. Để chỉnh vô lăng xe VinFast Lux SA2.0, giữ vô lăng và đẩy cần gạt xuống. Điều chỉnh đến vị trí mong muốn bằng việc di chuyển vô lăng theo hướng lên/xuống hoặc tiến/lùi. Sau khi điều chỉnh xong, kéo cần gạt lên để cố định vô lăng.

Trên vô lăng của Lux SA2.0 có tích hợp các nút bấm chức năng: điều khiển âm thanh, đàm thoại rảnh tay và chức năng kiểm soát hành trình (cruise control) – trong đó chức năng kiểm soát hành trình sẽ tự ngừng lại khi người lái đạp phanh. Trợ lực lái của xe Lux SA2.0 đang sử dụng là thủy lực, điều khiển điện.

Hệ thống giải trí trên xe Lux SA2.0 bao gồm: Radio AM/FM; màn hình cảm ứng 10,4 inch. Xe Lux SA2.0 bản tiêu chuẩn không có chức năng định vị, bản đồ. Xe Lux SA2.0 bản nâng cao và cao cấp có chức năng định vị, bản đồ (tích hợp trong màn hình trung tâm). Cả 3 phiên bản xe Lux SA2.0 đều có chức năng kết nối Bluetooth và 4 cổng USB.

Cổng kết nối USB chính nằm trong hộp đựng bên dưới tựa tay giữa hàng ghế trước. Bạn có thể cắm thiết bị Iphone/Ipod/MP3/USB driver… thông qua cổng kết nối của xe và hiển thị tên nghệ sĩ, tên bài hát… trên màn hình hiển thị của xe. Bạn cũng có thể sử dụng cổng kết nối này để sạc thiết bị.

Xe Lux SA2.0 Bản tiêu chuẩn không có chức năng kết nối Wifi. Xe Lux SA2.0 bản nâng cao và cao cấp có chức năng kết nối Wifi.

Hệ thống âm thanh xe Lux SA2.0 bản tiêu chuẩn có 8 loa, bản nâng cao và cao cấp có 13 loa có amply.
 

Khách hàng nên thay dầu khi thông báo "thay dầu động cơ" hoặc đèn cảnh báo thay dầu hiển thị (báo sáng) trên bảng điều khiển trung tâm. 

Về mốc thời gian bảo dưỡng: Trong điều kiện vận hành bình thường, khách hàng nên bảo dưỡng xe sau 15.000km hoặc 1 năm. Nếu xe được sử dụng trong các điều kiện khắc nghiệt được chỉ ra trong sách hướng dẫn sử dụng như: Trong điều kiện môi trường nhiều cát bụi, xe cảnh sát, taxi… thì cần bảo dưỡng thường xuyên hơn so với các mốc bảo dưỡng thông thường. 

Lịch bảo dưỡng chi tiết được đính kèm trong hướng dẫn sử dụng của xe VinFast Fadil.
 

Để biết thêm về HDSD sản phẩm, Quý khách vui lòng truy cập đường dẫn sau:

https://partners.vinfast.vn/Projects/Forms/AllItems.aspx?RootFolder=%2fProjects%2f002%2e%20KTDV%2f02%2e%20SHARE%20FULL%2fHDSD%20CAR&FolderCTID=0x01200072ABAA60C8FD284194C1EAF97DB46664
 

Đây không phải lỗi sản phẩm mà chỉ là hiện tượng hấp hơi nước, tích tụ hơi nước. Quý khách vui lòng mang xe qua xưởng dịch vụ VinFast để được xử lý hoặc liên hệ 1900 23 23 89 để đặt lịch kiểm tra.

ABS ngăn ngừa bánh xe bị bó cứng khi phanh, đối với xe được trang bị hệ thống ABS, xe vẫn có thể đánh lái trong quá trình phanh, qua đó giúp người lái ứng phó hiệu quả trong trường hợp nguy hiểm nhưng vẫn hạn chế rủi ro.

Cả 3 phiên bản của VinFast Fadil đều được trang bị hệ thống chống bó cứng phanh ABS. Hệ thống hoạt động ngay sau khi khởi động động cơ.

Nguyên lý hoạt động của hệ thống hỗ trợ phanh khẩn cấp (BA) là khi phát hiện người lái phanh gấp, hệ thống này sẽ tự động gia tăng thêm lực phanh, từ đó giúp quãng đường phanh ngắn lại. Để hệ thống hoạt động, người lái không được giảm áp lực lên bàn đạp phanh trong suốt quá trình phanh.

Cả 3 phiên bản của Fadil đều được trang bị hệ thống hỗ trợ phanh khẩn cấp BA.

Màn hình cảm ứng 7'' trên VinFast Fadil có hỗ trợ kết nối điện thoại để hiển thị Apple CarPlay và Android Auto, nhưng chỉ áp dụng cho 02 phiên bản nâng cao và cao cấp, không áp dụng cho bản tiêu chuẩn.

Có thể sử dụng ứng dụng Android Auto và Apple CarPlay thông qua điện thoại thông minh tương thích. Biểu tượng Android Auto và Apple CarPlay xuất hiện trên trang chủ của màn hình hệ thống thông tin.

Lưu ý: Dùng cáp USB tương thích để kết nối điện thoại Android hoặc Apple Iphone và cắm vào cổng USB. Sử dụng cáp USB đi kèm để đạt hiệu quả tốt nhất. Cáp không chính hãng hoặc cáp mua ngoài có thể không hoạt động.

Xe Fadil có hệ thống âm thanh AM/FM, MP3, cùng 06 loa có thể kết nói Bluetooth và 02 cổng USB trên phiên bản Nâng cao và Cao cấp. Riêng bản tiêu chuẩn chỉ có 01 cổng USB.

Bạn có thể dễ dàng sử dụng radio bằng cách đăng ký tới 24 kênh AM-FM với các nút từ 1-4 được thiết lập sẵn trên mỗi 6 trang. Trong khi đó đầu phát USB có thể phát thiết bị lữu trữ USB hoặc các máy phát nhạc được kết nối.

Lưu ý: để đầu phát USB hoạt động bạn cần đảm bảo dữ liệu được định dạng ở chuẩn FAT16 hoặc FAT32. Hệ thống có thể không nhận dạng được chuẩn NTFS hay các chuẩn khác.

Thiết bị lưu trữ sử dụng ổ cứng (HDD) hoặc thẻ nhớ SD hay CF được kết nối bằng bộ chia USB có thể sẽ không hoạt động. Hãy sử dụng USB hay thiết bị lưu trữ loại thẻ nhớ flash. Kết nối với các thiết bị lưu trữ này có thể bị gián đoạn do rung chấn của xe. Hệ thống thông tin giải trí của Fadil hỗ trợ các định dạng âm thanh sau: MP3, MP4, M4A, M4B, AAC, 3GP và WAV.

Chức năng kết nối điện thoại Bluetooth cho phép người dùng gọi điện thoại không dây và phát nhạc qua điện thoại. Bạn cũng có thể kết nối máy nghe nhạc cầm tay với đầu vào (AUX) của thiết bị âm thanh ngoại vi để thưởng thức âm thanh phong phú của hệ thống giải trí 06 loa.

Bộ xử lý âm thanh kỹ thuật số với chế độ chỉnh âm cài đặt trước sẽ tối ưu hóa chất lượng âm thanh cho người nghe.

Vô lăng xe Fadil điều chỉnh cơ 2 hướng. Bọc da, tích hơp phím điều khiển âm thanh, đàm thoại rảnh tay áp dụng cho 02 phiên bản nâng cao và cao cấp, không áp dụng cho bản tiêu chuẩn.

Có thể điều khiển hệ thống thông tin giải trí, kết nối điện thoại di động thông qua bộ điều khiển trên vô lăng.

Để điều chỉnh vô lăng của Fadil, đầu tiên cần mở khóa cần điều chỉnh ở phía dưới trụ vô lăng, điều chỉnh vô lăng về vị trí mong muốn rồi sau đó cài cần về vị trí khóa an toàn.

VinFast Lux A2.0 có 2 giá để cốc ở hàng ghế trước, trong khoang chứa đồ phía trước cần số và 2 giá để cốc trong tựa tay ở giữa hàng ghế sau.

Quý khách lưu ý chỉ sử dụng bình nước chống vỡ và không dùng giá để cốc để đặt đồ uống nóng. Việc đặt đồ uống nóng có thể làm tăng nguy cơ thương tích hoặc nguy hiểm khi xảy ra tai nạn.

Không cố đặt các bình chứa với kích thước không phù hợp vào giá để cốc vì làm vậy có thể gây hư hỏng.

Hàng ghế trước của Lux A2.0 đều có chỉnh điện trên cả 3 phiên bản. Ghế của xe Lux A2.0 Bản Tiêu chuẩn và Bản Nâng cao chỉnh điện 4 hướng, chỉnh cơ 2 hướng. Riêng với phiên bản cao cấp có chỉnh ghế 12 hướng (8 hướng chỉnh điện, 4 hướng chỉnh đệm lưng).

Hàng ghế thứ 2 gập cơ chia tỷ lệ 60/40.

Quý khách lưu ý không điều chỉnh ghế lái trong khi đang lái xe, phòng trường hợp ghế có thể di chuyển đột ngột, gây mất kiểm soát, dẫn đến tai nạn.

Quý khách chú ý không ngả tựa lưng của ghế phụ trước quá xa về phía sau trong khi xe đang chạy, nếu không người ngồi trên ghế phụ sẽ có nguy cơ bị trượt khỏi dây an toàn trong trường hợp gặp tai nạn, dẫn đến làm giảm tác dụng bảo vệ của dây đai an toàn.

Hiện tại Lux SA2.0 Bản cao cấp có 03 màu nội thất, bao gồm: màu đen, màu be (beige) và màu nâu. Lux SA2.0 Bản tiêu chuẩn và nâng cao chỉ có 01 màu nội thất là màu đen.

Phiên bản Tiêu chuẩn và phiên bản Nâng cao sử dụng nội thất da tổng hợp, táp-lô ốp hydrographic vân cacbon trong khi phiên bản cao cấp sử dụng nội thất da nâp, bảng táp-lô ốp gỗ hoặc nhôm và trần nỉ màu đen hoặc màu be.

Hiện tại, nội thất da của xe Lux A2.0 đang sử dụng 02 chất liệu da, là da tiêu chuẩn (bản tiêu chuẩn và bản nâng cao) và da nappa thượng hạng (bản cao cấp).

Da nappa là thuật ngữ dành cho loại da hạng sang thường được sử dụng trên các dòng xe hơi cao cấp. Khi chạm vào, da nappa cho người dùng cảm giác mềm, mịn và đồng bộ trên bề mặt da ở tất cả các khu vực. Đặc biệt, khi kết hợp với gõ, da nappa tạo cảm nhận hài hòa và sang trọng.

Điều đáng chú ý là da nappa dễ làm sạch hơn các loại da khác, bạn chỉ cần lau với khăn vải hoặc giấy là sạch vết bẩn.

Da nappa rất dẻo dai và ít bị ảnh hưởng nếu bị tác động lực, do có độ nhăn và độ dẻo dai nên da nappa thường rất bền. Tên gọi nappa bắt nguồn từ cuối thế kỷ 19, tại một công ty chuyên thuộc da tại thung lũng Napa, bang California.

Xe Fadil có hệ thống túi khí, phiên bản tiêu chuẩn và nâng cao có 02 túi khí, riêng bản cao cấp có 06 túi khí gồm 2 túi khí phía trước và 4 túi khí bao quanh thân xe.

Bên cạnh đó, cả 3 phiên bản của Fadil đều sở hữu tính năng căng đai khẩn cấp. Trong trường hợp xảy ra va chạm từ phía trước hoặc từ phía sau với mức độ nghiêm trọng nhất định, dây đai an toàn sẽ được tự động siết chặt để giữ hành khách với ghế, qua đó giảm thiểu nguy cơ chấn thương cho cơ thể.

Lưu ý: Chỉ xưởng sửa chữa mới có khả năng tháo bộ căng đai khẩn cấp đã được kích hoạt, mỗi bộ căng đai khẩn cấp chỉ hoạt động duy nhất một lần. Không gắn thêm hoặc lắp thêm các phụ kiện hoặc các vật có thể ảnh hưởng đến vận hành của bộ căng đai khẩn cấp. Không chỉnh sửa các bộ phận của bộ căng đai khẩn cấp, nếu không có thể gây ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm.

Lưu ý: Bộ điều khiển của hệ thống túi khí và bộ căng đai khẩn cấp được đặt ở khu vực hộc chứa đồ giữa. Không đặt những vật có từ tính vào khu vực này.

Không chọc nắp che túi khí và không được che phủ túi khí bằng bất cứ vật gì. Cũng như bộ căng đai khẩn cấp, túi khí chỉ hoạt động duy nhất một lần và phải được thay thế ở xưởng sửa chữa.

Xe Fadil có hệ thống đèn Đèn pha chiếu xa và chiều gần - Halogen, phạm vi chiếu sáng được điều chỉnh cơ. Đèn chiều sáng ban ngày sử dụng đèn Halogen cho 02 phiên bản tiêu chuẩn và nâng cao, riêng bản cao cấp sử dụng đèn LED.

Xe Fadil có hệ thống đèn LED cho đèn chiếu sáng ban ngày và đèn hậu chỉ áp dụng cho phiên bản cao cấp.

Đèn sương mù, đèn phanh thứ 3 trên cao, đèn hậu (sử dụng đèn Halogen cho 02 phiên bản tiêu chuẩn và nâng cao, riêng bản cao cấp sử dụng viền LED)

Gương chiếu hậu trên xe Fadil có chức năng chỉnh, gập điện, chức năng sấy gương và đèn báo rẽ.

Fadil có lốp dự phòng, nằm trong khoang chứa đồ bên dưới tấm lót sản và được cố định trong rãnh bằng bu lông có tai. Lốp dự phòng chỉ nên được sử dụng tạm thời, hãy thay mới hoặc sửa lốp hỏng trong thời gian sớm nhất có thể.

Chỉ được lắp một bánh xe dự phòng tạm thời, không lái xe quá 80 km/h khi đang lắp bánh dự phòng. Vào cua chậm và không sử dụng bánh xe dự phòng trong thời gian dài.

Xe Fadil có 06 màu sơn: Trắng (Brahminy White), Cam (Action Orange), Đỏ (Mystique Red), Xanh (Luxury Blue), Xám (Neptune Grey) và Bạc (De Sat Silver). Các bạn có thể lựa chọn màu yêu thích của mình.

Xe Fadil có hệ thống điều hòa chỉnh cơ áp dụng cho 02 phiên bản tiêu chuẩn và nâng cao, riêng bản cao cấp hệ thống điều hòa tự động có cảm ứng độ ẩm. Điều hòa xe Fadil sẽ tự động giảm quạt gió nếu người lái nghe điện thoại được kết nối với hệ thống thông tin giải trí của xe.

Hệ thống điều khiển điều hòa không khí tự động sẽ kiểm soát nhiệt độ, phân phối gió, tối độ quạt, tuần hoàn không khí, làm tan sương và tan băng và điều hòa không khí. Khi đèn báo chế độ AUTO sáng, hệ thống vận hành ở chế độ tự động.

Lưu ý: Giữ khoang động cơ sạch sẽ để không khí có thể đi vào. Dọn sạch hết lá cây và bụi bẩn. Nên thay bộ lọc khi bảo dưỡng định kỳ. Cần bảo dưỡng bộ lọc không khí thường xuyên nếu lái xe ở đường xá nhiều bụi bặm, các khu vực bị ô nhiễm và các đoạn đường không trải nhựa. Điều này làm giảm hiệu suất bộ lọc và ảnh hưởng không tốt đến phế quản.

Kích thước

Kích thước xe: 4.973x1.900x1.500 (mm)

Chiều dài cơ sở: 2.968 (mm)

Khoảng sáng gầm xe: 150 (mm)

Bán kính vòng quay nhỏ nhất: 5,7 mét

Khối lượng

Khối lượng không tải: 1.795 (kg)

Khối lượng toàn bộ theo thiết kế: 2.330 (kg)

Động cơ

Động cơ: 1.997 (cc)

Công suất: 174 HP tại vòng tua máy 4500 rpm (bản Tiêu chuẩn & Nâng cao)

                   228 HP tại vòng tua máy 5000 rpm (bản Cao cấp)

Mô-men xoắn: 300 Nm tại vòng tua máy 1500 rpm (bản Tiêu chuẩn & Nâng cao)

                        350 Nm tại vòng tua máy 1750 rpm (bản Cao cấp)

Hộp số

Tự động ZF 8 cấp

Tốc độ tối đa

Vận tốc lớn nhất khi toàn tải ở tay số cao nhất: 227 km/h

Hệ thống treo

Treo trước độc lập, tay đòn dưới kép, giá đỡ bằng nhôm.

Treo sau độc lập, 5 liên kết với đòn dẫn hướng và thanh ổn định ngang, kết hợp giảm chấn khí nén.

Không vượt quá tốc độ 160 km/h hoặc đẩy vòng tua máy vượt quá 4500 vòng/phút.

Tránh chở đầy tải hoặc sử dụng chế độ lái xe tốc độ cao trong mọi tình huống. Từ 2.000 km trở đi, người lái có thể tăng từ từ tốc độ động cơ và tốc độ của xe.

Do các yếu tố kỹ thuật liên quan đến nhà sản xuất nên lốp xe Lux A2.0 sẽ không đạt được toàn bộ khả năng bám đường cho đến sau giai đoạn chạy rà. Vì vậy, để đảm bảo an toàn, hãy lái xe ở tốc độ vừa phải trong 300 km đầu tiên.

Trong khi đó, hệ thống phanh cũng cần khoảng 500 km chạy ra ban đầu để đạt độ tiếp xúc và độ mòn tối ưu giữa đĩa phanh và má phanh. Lưu ý lái xe ở tốc độ vừa phải trong giai đoạn chạy rà này.

Nếu thay mới bất cứ bộ phận nào kể trên trong suốt niên hạn sử dụng của xe, người lái cũng phải áp dụng cách tiếp cận tương tự như trong giai đoạn chạy rà.

Chỉ lái xe khi đã đóng nắp cốp, nếu không trong trường hợp xảy ra tai nạn hoặc khi phanh xe và khi xe di chuyển đột ngột có thể làm các hành khách trên xe và những người tham gia giao thông khác bị thương và làm hỏng xe. Thêm vào đó, khí xả có thể tràn vào khoang hành khách.

Nếu bắt buộc phải mở nắp cốp khi lái xe thì hãy đóng tất cả các cửa kính, tăng mạnh tốc độ quạt gió và lái xe ở tốc độ vừa phải.

Tính năng an toàn của xe bao gồm: phanh, hệ thống cân bằng điện tử, chức năng chống trượt, chức năng hỗ trợ khởi hành ngang dốc, cảm biến trước, cảnh báo điểm mù, cảm biến sau, camera lùi, camera 360, hệ thống căng đai khẩn cấp, hạn chế lực hàng ghế trước, móc cố định ghế trẻ em, chức năng tự động khóa cửa khi xe di chuyển, cốp xe có chứ năng đóng mở điện, hệ thống túi khí, hệ thống cảnh báo chống trộm và chìa khóa mã hóa.

Xe Lux SA2.0 có đèn Led và cụm đèn phía trước có các chế độ: chiếu xa, chiếu gần và chiếu sáng ban ngày. Đèn phía trước có chế độ tự động bật/tắt và chế độ đèn chờ dẫn đường (tắt chậm).

Khi công tắc đèn ở vị trí tự động, đèn hậu và cụm đèn pha sẽ tự động bật hoặc tắt tùy theo mức độ ánh sáng bên ngoài môi trường. Cụm đèn có thể bật khi bầu trời vẫn còn xanh nhưng mặt trời đã xuống thấp.

Đèn cốt của Lux SA2.0 luôn sáng khi người lái bật đèn sương mù.

Lưu ý: việc đèn điều chỉnh tự động không thể thay thế phán đoán cá nhân của người lái trong việc xác định khi nào nên bật đèn để phù hợp với điều kiện ánh sáng xung quanh.

Ví dụ, cảm biến sẽ không thể phát hiện sương mù hoặc thời tiết xấu, vì vậy khi gặp điều kiện thời tiết như vậy bạn nên chủ động bật đèn bằng tay để tránh gặp rủi ro và đảm bảo an toàn khi tham gia giao thông.

Xe Lux SA2.0 có sử dụng hệ thống đèn LED cho tất cả cụm đèn chiếu sáng bao gồm: đèn phía trước, đèn chiếu sáng ban ngày, đèn phanh thứ 3 trên cao và đèn hậu.

 

 

Xe Lux A2.0 bản nâng cao và cao cấp có chức năng cắm sạc không dây (như điện thoại, thiết bị ngoại vi….) Xe Lux A2.0 bản tiêu chuẩn không hỗ trợ.

Người dùng có thẻ mở hộc đồ ở giữa, sau đó đặt điện thoại vào trong sau cho mặt lưng quay vào thiết bị. Khi phát hiện có điện thoại, sẽ có biểu tượng hiển thị trên màn hình chính. Thông báo cũng hiện lên trong cụm đồng hồ để báo hiệu quá trình sạc bắt đầu.

Hệ thống giải trí trên xe Lux A2.0 bao gồm: Radio AM/FM; màn hình cảm ứng 10,4 inch. Xe Lux A2.0 bản tiêu chuẩn không có chức năng định vị, bản đồ. Xe Lux A2.0 bản nâng cao và cao cấp có chức năng định vị, bản đồ (tích hợp trong màn hình trung tâm). Cả 3 phiên bản xe Lux A2.0 đều có chức năng kết nối Bluetooth và 4 cổng USB.

Cổng kết nối USB chính nằm trong hộp đựng bên dưới tựa tay giữa hàng ghế trước. Bạn có thể cắm thiết bị Iphone/Ipod/MP3/USB driver… thông qua cổng kết nối của xe và hiển thị tên nghệ sĩ, tên bài hát… trên màn hình hiển thị của xe. Bạn cũng có thể sử dụng cổng kết nối này để sạc thiết bị.

Xe Lux A2.0 Bản tiêu chuẩn không có chức năng kết nối Wi-Fi. Xe Lux A2.0 bản nâng cao và cao cấp có chức năng kết nối Wi-Fi. Xe không có chức năng phát Wi-Fi

Hệ thống âm thanh xe Lux A2.0 bản tiêu chuẩn có 8 loa, bản nâng cao và cao cấp có 13 loa có amply.

Vô-lăng xe VinFast Lux A2.0 được bọc da có thể chỉnh tay 4 hướng. Để chỉnh vô-lăng xe VinFast Lux A2.0, giữ vô-lăng và đẩy cần gạt xuống. Điều chỉnh đến vị trí mong muốn bằng việc di chuyển vô-lăng theo hướng lên/xuống hoặc tiến/lùi. Sau khi điều chỉnh xong, kéo cần gạt lên để cố định vô-lăng.

Trên vô lăng của Lux A2.0 có tích hợp các nút bấm chức năng: điều khiển âm thanh, đàm thoại rảnh tay. Trợ lực lái của xe Lux A2.0 đang sử dụng là thủy lực, điều khiển điện.

Cả 3 phiên bản Xe Lux A2.0 đều có ổ cắm điện 12V và ổ điện xoay chiều 230V, phục vụ nhu cầu sạc pin cho tất các thiết bị không dây của bạn từ điện thoại cho đến máy tính bảng.

Ổ điện xoay chiều 230V trong khi đó giúp bạn sạc/sử dụng máy tính xách tay hoặc các thiết bị có công suất dưới 150W.

Lưu ý: Tổng công suất tiêu thụ ở tất cả các ổ cắm không được vượt quá 140 W ở mức 12 V. Không dùng các đầu nối không phù hợp vì có thể làm hỏng ổ cắm.

Chân cắm 5V DC chỉ có chức năng sạc, không kết nối các thiết bị như quạt hoặc đèn với cổng USB này.

Xe Lux A2.0 bản tiêu chuẩn và nâng cao không có hệ thống ánh sáng trang trí; bản cao cấp có hệ thống ánh sáng trang trí (đèn chiếu sáng bậc cửa, đèn chiếu khoang để chân, đèn trang trí quanh xe (taplo, táp bi cửa xe).

Theo một nghiên cứu của các kỹ sư tại BMW và Nhóm kỹ thuật chiếu sáng tại Đại học Công nghệ Ilmenau, hệ thống ánh sáng trang trí bên trong xe (ambien light) giúp cải thiện nhận thức của người lái về nội thất của xe. Ánh sáng này tăng cường cảm nhận về không gian, nâng cao cảm giác về chất lượng nội thất xe và giúp người lái cảm thấy an toàn hơn.

Cả 3 phiên bản của Lux A2.0 đều có chức năng đèn đọc bản đồ và đèn trần, đèn chiếu sáng ngăn chứa đồ trước và đèn chiếu sáng bên trong cốp xe. Cả 3 phiên bản Lux A2.0 cũng tích hợp gương và đèn trên tấm chắn nắng.

Bản tiêu chuẩn không có hệ thống rèm che nắng chỉnh điện, bản cao cấp có hệ thống rèm che nắng kính sau, điều khiển điện.

Lux SA2.0 có 08 màu sơn, bao gồm: Đỏ (Mystique Red), Xanh (Luxury Blue), Nâu (Cormorant Brown), Cam (Action Orange), Bạc (De Sat Silver), Đen (Jet Black), Xám (Neptune Grey), Trắng (Brahminy White), các bạn có thể lựa chọn màu yêu thích của mình.

Gương chiếu hậu xe Lux A2.0 có chức năng chỉnh và gập điện, đèn báo rẽ, chức năng sấy gương, gương bên phải tự động điều chỉnh khi vào số lùi.

Để chỉnh gương, tài xế sử dụng hệ thống nút bấm trên cánh cửa trái, chọn L hoặc R để chỉnh gương trái hoặc phải. Ngoài ra bên cạnh còn có nút gập gương vào trong và ra ngoài. Lưu ý chỉ điều khiển gập gương khi xe đang di chuyển ở tốc độ dưới 20 km/h. Gương xe khi đã được gập vào sẽ tự động mở ra khi xe đạt tốc độ khoảng 20 km/h.

Gương chiếu hậu bên ngoài của xe Lux A2.0 có chức năng sấy, và sẽ được kích hoạt khi người lái bật chế độ sấy kính cửa hậu.

Gương chiếu hậu bên trong xe có tính năng chống chói tự động. Tính năng sẽ tắt khi người lái cài số lùi.

Gương phía bên ghế phụ sẽ luôn cong hơn so với gương bên ghế lái. Khi xe chạy số lùi, mặt gương phía bên ghế phụ sẽ tự động nghiêng xuống phía dưới một chút. Điều này làm cho việc quan sát lề đường và các vật thể tầm thấp khi đỗ xe trở nên rõ ràng hơn, cải thiện tầm nhìn cho người lái, tránh những va chạm không đáng có.

Quý khách lưu ý, nếu rửa xe tại trạm rửa tự động, hãy gập gương chiếu hậu vào bằng tay hoặc bằng nút bấm, nếu không gương có thể bị hỏng.

 

Xe Lux A2.0 có đèn LED và cụm đèn phía trước có các chế độ: chiếu xa, chiếu gần và chiếu sáng ban ngày. Đèn phía trước có chế độ tự động bật/tắt và chế độ đèn chờ dẫn đường (tắt chậm).

Khi công tắc đèn ở vị trí tự động, đèn hậu và cụm đèn pha sẽ tự động bật hoặc tắt tùy theo mức độ ánh sáng bên ngoài môi trường. Cụm đèn có thể bật khi bầu trời vẫn còn xanh nhưng mặt trời đã xuống thấp.

Đèn cốt của Lux A2.0 luôn sáng khi người lái bật đèn sương mù.

Lưu ý: việc đèn điều chỉnh tự động không thể thay thế phán đoán cá nhân của người lái trong việc xác định khi nào nên bật đèn để phù hợp với điều kiện ánh sáng xung quanh.

Ví dụ, cảm biến sẽ không thể phát hiện sương mù hoặc thời tiết xấu, vì vậy khi gặp điều kiện thời tiết như vậy bạn nên chủ động bật đèn bằng tay để tránh gặp rủi ro và đảm bảo an toàn khi tham gia giao thông.

Xe Lux SA2.0 có sử dụng hệ thống đèn LED cho tất cả cụm đèn chiếu sáng bao gồm: đèn phía trước, đèn chiếu sáng ban ngày, đèn phanh thứ 3 trên cao và đèn hậu.

 

 

Hiện tại Lux SA2.0 Bản cao cấp có 03 màu nội thất, bao gồm: màu đen, màu be (beige) và màu nâu. Lux SA2.0 Bản tiêu chuẩn và nâng cao chỉ có 01 màu nội thất là màu đen.

Toàn bộ ghế của Lux SA2.0 đều có chỉnh điện. Ghế của xe Lux SA2.0 có chỉnh điện 4 hướng, chỉnh cơ 2 hướng. Riêng với phiên bản cao cấp có chỉnh ghế 12 hướng (8 hướng chỉnh điện, 4 hướng chỉnh đệm lưng).

Quý khách lưu ý không điều chỉnh ghế lái trong khi đang lái xe, phòng trường hợp ghế có thể di chuyển đột ngột, gây mất kiểm soát, dẫn đến tai nạn.

Quý khách chú ý không ngả tựa lưng của ghế phụ trước quá xa về phía sau trong khi xe đang chạy, nếu không người ngồi trên ghế phụ sẽ có nguy cơ bị trượt khỏi dây an toàn trong trường hợp gặp tai nạn, dẫn đến làm giảm tác dụng bảo vệ của dây đai an toàn.

 

Xe Lux SA2.0 bản tiêu chuẩn và nâng cao không có tựa tay và giá để cốc ở hàng ghế thứ 2; Riêng bản cao cấp có tựa tay và giá để cốc ở hàng ghế thứ 2. Tuy nhiên, cả 3 phiên bản đều có 02 giá để cốc ở hàng ghế thứ nhất, phía trước cần số và 2 ngăn để cốc nằm giữa các ghế của hàng ghế thứ 3.

Quý khách lưu ý chỉ sử dụng bình nước chống vỡ và không dùng giá để cốc để đặt đồ uống nóng. Việc đặt đồ uống nóng có thể làm tăng nguy cơ thương tích hoặc nguy hiểm khi xảy ra tai nạn.

Không cố đặt các bình chứa với kích thước không phù hợp vào giá để cốc vì làm vậy có thể gây hư hỏng.

Kích thước

Kích thước xe: 4.940 x 1.960 x 1.773 (mm)

Chiều dài cơ sở: 2.933 (mm)

Khoảng sáng gầm xe: 195 (mm)

Bán kính vòng quay nhỏ nhất: 6,3 mét

Khối lượng

Khối lượng không tải: 2.140 (kg)

Khối lượng toàn bộ theo thiết kế: 2.850 (kg)

Động cơ

Động cơ: (cc)1998

Công suất tối đa: 228 HP ở vòng tua máy 5000 rpm

Mô-men xoắn: 350 Nm ở vòng tua máy 1750 rpm

Hộp số

Tự động ZF 8 cấp

Tốc độ tối đa

Vận tốc lớn nhất khi toàn tải ở tay số cao nhất: 210 km/h

Xe Lux A2.0 có camera lùi trên cả 3 phiên bản. Camera 360 chỉ có tại phiên bản nâng cao và cao cấp.

Xe Lux A2.0 bản nâng cao và cao cấp có cảm biến trước hỗ trợ đỗ xe và chức năng cảnh báo điểm mù, không hỗ trợ trên bản tiêu chuẩn. Cả ba phiên bản đều có cảm biến sau hỗ trợ đỗ xe.

Hiện tại, nội thất da của xe Lux SA2.0 đang sử dụng 02 chất liệu da, là da tiêu chuẩn (bản tiêu chuẩn và bản nâng cao) và da nappa thượng hạng (bản cao cấp).

Da nappa là thuật ngữ dành cho loại da hạng sang thường được sử dụng trên các dòng xe hơi cao cấp. Khi chạm vào, da nappa cho người dùng cảm giác mềm, mịn và đồng bộ trên bề mặt da ở tất cả các khu vực. Đặc biệt, khi kết hợp với gõ, da nappa tạo cảm nhận hài hòa và sang trọng.

Điều đáng chú ý là da nappa dễ làm sạch hơn các loại da khác, bạn chỉ cần lau với khăn vải hoặc giấy là sạch vết bẩn.

Da nappa rất dẻo dai và ít bị ảnh hưởng nếu bị tác động lực, do có độ nhăn và độ dẻo dai nên da nappa thường rất bền. Tên gọi nappa bắt nguồn từ cuối thế kỷ 19, tại một công ty chuyên thuộc da tại thung lũng Napa, bang California.

Tính năng an toàn của xe bao gồm: phanh, hệ thống cân bằng điện từ, chức năng chống trượt, chức năng hỗ trợ khởi hành ngang dốc, cảm biến trước, cảnh báo điểm mù, cảm biến sau, camera lùi, camera 360, hệ thống căng đai khẩn cấp, hạn chế lực hàng ghế trước, móc cố định ghế trẻ em, chức năng tự động khóa cửa khi xe di chuyển, cốp xe có chức năng đóng mở điện, hệ thống túi khí, hệ thống cảnh báo chống trộm và chìa khóa mã hóa.

ABS ngăn ngừa bánh xe bị bó cứng khi phanh, đối với xe được trang bị hệ thống ABS, xe vẫn có thể đánh lái trong quá trình phanh, qua đó giúp người lái ứng phó hiệu quả trong trường hợp nguy hiểm nhưng vẫn hạn chế rủi ro.

Cả 3 phiên bản của Lux SA2.0 đều được trang bị hệ thống chống bó cứng phanh ABS. Hệ thống hoạt động ngay sau khi khởi động động cơ.

Hệ thống này hỗ trợ người lái khi khởi hành trên đường dốc, không cần dùng phanh tay. Người lái chỉ cần dùng phanh chân để giữ xe dừng, sau đó nhả phanh và lái xe đi ngay. Sau khi nhả phanh chân, xe sẽ được giữ tại chỗ trong khoảng 1 giây để người lái có thể chuyển sang bàn đạp ga. Tùy theo tải trọng hoặc khi xe đang kéo theo một phương tiện khác, xe có thể bị kéo nhẹ về phía sau.

Lưu ý: Người lái cần lái xe đi ngay vì sau khi nhả phanh chân, hệ thống HSA sẽ không giữ xe tại chỗ quá 1 giây, và sau đó xe có thể trôi ngược lại.

Cả 03 phiên bản của Lux A2.0 gồm bản Tiêu chuẩn, bản Nâng cao và bản Cao cấp đều được trang bị HSA

Cả 3 phiên bản x e Lux SA2.0 có móc cố định hàng ghế trẻ em ISOFIX tại hàng ghế 2, ghế ngoài.

Quý khách lưu ý không đặt trẻ em dưới dưới 13 tuổi ngồi ở hàng ghế trước vì hệ thống túi khí được thiết kế dành cho người lớn, vì vậy nếu xảy ra tai nạn và túi khí bung có thể gây chấn thương nghiêm trọng cho trẻ nhỏ. Trẻ sơ sinh phải được đặt vào ghế trẻ em và cố định ở hàng ghế sau.

Hầu hết các tai nạn đều xảy ra với va chạm ở phía trước, vì vậy hàng ghế sau sẽ là nơi an toàn hơn, đặc biệt là với trẻ nhỏ.

Hệ thống giải trí trên xe Lux SA2.0 bao gồm: Radio AM/FM; màn hình cảm ứng 10,4 inch. Xe Lux SA2.0 bản tiêu chuẩn không có chức năng định vị, bản đồ. Xe Lux SA2.0 bản nâng cao và cao cấp có chức năng định vị, bản đồ (tích hợp trong màn hình trung tâm). Cả 3 phiên bản xe Lux SA2.0 đều có chức năng kết nối Bluetooth và 4 cổng USB.

Cổng kết nối USB chính nằm trong hộp đựng bên dưới tựa tay giữa hàng ghế trước. Bạn có thể cắm thiết bị Iphone/Ipod/MP3/USB driver… thông qua cổng kết nối của xe và hiển thị tên nghệ sĩ, tên bài hát… trên màn hình hiển thị của xe. Bạn cũng có thể sử dụng cổng kết nối này để sạc thiết bị.

Xe Lux SA2.0 Bản tiêu chuẩn không có chức năng kết nối Wifi. Xe Lux SA2.0 bản nâng cao và cao cấp có chức năng kết nối Wifi.

Hệ thống âm thanh xe Lux SA2.0 bản tiêu chuẩn có 8 loa, bản nâng cao và cao cấp có 13 loa có amply.

Cả 3 phiên bản xe Lux A2.0 có móc cố định hàng ghế trẻ em ISOFIX tại hàng ghế 2, ghế ngoài.

Quý khách lưu ý không đặt trẻ em dưới dưới 13 tuổi ngồi ở hàng ghế trước vì hệ thống túi khí được thiết kế dành cho người lớn, vì vậy nếu xảy ra tai nạn và túi khí bung có thể gây chấn thương nghiêm trọng cho trẻ nhỏ. Trẻ sơ sinh phải được đặt vào ghế trẻ em và cố định ở hàng ghế sau.

Hầu hết các tai nạn đều xảy ra với va chạm ở phía trước, vì vậy hàng ghế sau sẽ là nơi an toàn hơn, đặc biệt là với trẻ nhỏ.

Xe Lux SA2.0 bản tiêu chuẩn không có chức năng cắm sạc không dây. Xe Lux SA2.0 bản nâng cao và cao cấp có chức năng cắm sạc không dây (như điện thoại, thiết bị ngoại vi….)

Người dùng có thẻ mở hộc đồ ở giữa, sau đó đặt điện thoại vào trong sau cho mặt lưng quay vào thiết bị. Khi phát hiện có điện thoại, sẽ có biểu tượng hiển thị trên màn hình chính. Thông báo cũng hiện lên trong cụm đồng hồ để báo hiệu quá trình sạc bắt đầu.

Cả 3 phiên bản Xe Lux SA2.0 đều có ổ cắm điện 12V và ổ điện xoay chiều 230V, phục vụ nhu cầu sạc pin cho tất các thiết bị không dây của bạn từ điện thoại cho đến máy tính bảng.

Ổ điện xoay chiều 230V trong khi đó giúp bạn sạc/sử dụng máy tính xách tay hoặc các thiết bị có công suất dưới 150W.

Lưu ý: Tổng công suất tiêu thụ ở tất cả các ổ cắm không được vượt quá 140 W ở mức 12 V. Không dùng các đầu nối không phù hợp vì có thể làm hỏng ổ cắm.

Chân cắm 5V DC chỉ có chức năng sạc, không kết nối các thiết bị như quạt hoặc đèn với cổng USB này.

Xe Lux SA2.0 bản tiêu chuẩn và nâng cao không có hệ thống ánh sáng trang trí; bản cao cấp có hệ thống ánh sáng trang trí (đèn chiếu sáng bậc cửa, đèn chiếu khoang để chân, đèn trang trí quanh xe (taplo, táp bi cửa xe). 

Theo một nghiên cứu của các kỹ sư tại BMW và Nhóm kỹ thuật chiếu sáng tại Đại học Công nghệ Ilmenau, hệ thống ánh sáng trang trí bên trong xe (ambien light) giúp cải thiện nhận thức của người lái về nội thất của xe. Ánh sáng này tăng cường cảm nhận về không gian, nâng cao cảm giác về chất lượng nội thất xe và giúp người lái cảm thấy an toàn hơn.

Cả 3 phiên bản của Lux SA2.0 đều có chức năng đèn đọc bản đồ và đèn trần, đèn chiếu sáng ngăn chứa đồ trước và đèn chiếu sáng bên trong cốp xe. Cả 3 phiên bản Lux SA2.0 cũng tích hợp gương và đèn trên tấm chắn nắng.

 

Lux SA2.0 có 08 màu sơn, bao gồm: Đỏ (Mystique Red), Xanh (Luxury Blue), Nâu (Cormorant Brown), Cam (Action Orange), Bạc (De Sat Silver), Đen (Jet Black), Xám (Neptune Grey), Trắng (Brahminy White), các bạn có thể lựa chọn màu yêu thích của mình.

Đối với dòng xe VinFast Fadil, quý khách cài đặt lại hệ thống kiểm soát tuổi thọ dầu động cơ sau mỗi lần thay dầu để hệ thống có thể tính toán thời điểm thay dầu tiếp theo như sau:

Bước 1: Xoay chìa khóa khởi động sang vị trí ON khi động cơ tắt.

Bước 2: Dùng nút MENU và bánh xe điều khiển trên cần gạt đèn báo rẽ, cuộn cho tới mục Engine oil life (tuổi thọ dầu động cơ) trên Hệ thống trung tâm thông tin cho người lái (DIC).

Bước 3:. Bấm nút SET/CLEAR để cài lại thời hạn sử dụng dầu về 100%.

Bước 4: Xoay chìa khóa về OFF. Lưu ý không cài đặt lại màn hình hiển thị tuổi thọ dầu trừ khi thay dầu. Hệ thống sẽ không thể cài đặt lại chính xác. Nếu xuất hiện mã thông báo xe 82 (Thay dầu động cơ sớm) hoặc (oil change) (thay dầu) trong Hệ thống trung tâm thông tin cho người lái (DIC) khi khởi động xe, hệ thống kiểm soát tuổi thọ dầu động cơ chưa được cài đặt lại. Lặp lại quy trình trên.

Xe Fadil có camera lùi áp dụng cho 02 phiên bản nâng cao và cao cấp, không hỗ trợ trên bản tiêu chuẩn.

Xe Fadil có cảm biến sau hỗ trợ đỗ xe cho phiên bản cao cấp, hai phiên bản tiêu chuẩn và nâng cao không áp dụng.

Công nghệ kiểm soát chống lật xe ROM liên tục giám sát cách xử lý xe của bạn bằng các cảm biến, nếu phát hiện ra bất kỳ điều gì có thể lật xe, hệ thống sẽ kiểm soát lực phanh và lái trên từng bánh xe để kiểm soát tình hình và giúp xe ổn định.

Tất cả các phiên bản của VinFast Lux A2.0 và Lux SA2.0 đều được trang bị công nghệ ROM.

Công nghệ kiểm soát chống lật xe ROM liên tục giám sát cách xử lý xe của bạn bằng các cảm biến, nếu phát hiện ra bất kỳ điều gì có thể lật xe, hệ thống sẽ kiểm soát lực phanh và lái trên từng bánh xe để kiểm soát tình hình và giúp xe ổn định. 

Đối với một mẫu xe cỡ nhỏ như Fadil, việc được trang bị chức năng chống lật là rất quan trọng trong trường hợp tài xế phải đánh lái khẩn cấp khi đang di chuyển ở tốc độ cao.

Cả 3 phiên bản của VinFast Fadil gồm bản Tiêu chuẩn, bản Nâng cao và bản Cao cấp đều được trang bị ROM.

Trong đô thị:    7,11 (lít/100km)

Ngoài đô thị:    5,11 (lít/100km)

Kết hợp:    5,85 (lít/100km)

Theo số GCN: 19KDR/000035 được chứng nhận bởi Cục Đăng kiểm Việt Nam

VinFast khuyến nghị sử dụng xăng có chỉ số Octane RON 91 hoặc hơn.

Lưu ý: Sử dụng nhiên liệu kém chất lượng có thể tạo ra hiện tượng lắng cặn ở động cơ hoặc gây hư hỏng. Ngoài ra cũng có thể xuất hiện các vấn đề liên quan đến khả năng lái xe, khởi động và chết máy, đặc biệt trong một số điều kiện môi trường nhất định như nhiệt độ bên ngoài cao hoặc ở địa hình cao nơi có không khí loãng.
 

Lux A2.0 chỉ có một công thức dẫn động duy nhất là cầu sau (RWD), tuy nhiên có sự khác biệt về công suất động cơ ở phiên bản Tiêu chuẩn và Nâng cao so với phiên bản cao cấp. Cùng sử dụng động cơ 2.0 L 4 xy-lanh thẳng hàng, van biến thiên kết hợp phun nhiên liệu trực tiếp nhưng Lux A2.0 Bản Cao cấp có công suất 228 mã lực ở vòng tua 5.000 – 6.000 rpm, còn Lux A2.0 Bản Tiêu chuẩn và Nâng cao có công suất 174 mã lực ở vòng tua 4.500 – 6.000 rpm.

Bản Cao cấp cũng đạt mô-men xoắn cực đại 350 Nm trong khi Bản Tiêu chuẩn và Nâng cao có mô-men xoắn cực đại 300 Nm.

Phiên bản

Tiêu chuẩn/Nâng cao

Cao cấp

Chu trình tổ hợp (lít/100km)

8,32

8,39

Chu trình đô thị cơ bản (lít/100km)

10,83

11,11

Chu trình đô thị phụ (lít/100km)

6,82

6,90

 

 

VinFast khuyến nghị sử dụng xăng RON 95 E0 Level 4, theo QCVN 1: 2015/BKHCN.

Lưu ý: Sử dụng nhiên liệu kém chất lượng có thể tạo ra hiện tượng lắng cặn ở động cơ hoặc gây hư hỏng. Ngoài ra cũng có thể xuất hiện các vấn đề liên quan đến khả năng lái xe, khởi động và chết máy, đặc biệt trong một số điều kiện môi trường nhất định như nhiệt độ bên ngoài cao hoặc ở địa hình cao nơi có không khí loãng.

Lux SA2.0 có 2 phiên bản gồm công thức bánh xe 4x2 (dẫn động cầu sau) và công thức bánh xe 4x4 (dẫn động 4 bánh toàn thời gian AWD). Phiên bản sử dụng hệ dẫn động 4 bánh toàn thời gian sẽ tiêu thụ nhiều nhiên liệu hơn so với bản chỉ sử dụng dẫn động cầu sau.

Lux SA2.0 Bản Tiêu chuẩn và Bản Nâng cao sử dụng hệ dẫn động cầu sau. Bản Cao cấp sử dụng hệ dẫn động 4 bánh toàn thời gian AWD.

Công thức bánh xe

Dẫn động cầu sau

Dẫn động 4 bánh toàn thời gian

Chu trình tổ hợp (lít/100km)

8,39

10,92

Chu trình đô thị cơ bản (lít/100km)

10,46

15,81

Chu trình đô thị phụ (lít/100km)

7,18

8,0

 

VinFast khuyến nghị sử dụng xăng RON 95 E0 Level 4, theo QCVN 1: 2015/BKHCN.

Lưu ý: Sử dụng nhiên liệu kém chất lượng có thể tạo ra hiện tượng lắng cặn ở động cơ hoặc gây hư hỏng. Ngoài ra cũng có thể xuất hiện các vấn đề liên quan đến khả năng lái xe, khởi động và chết máy, đặc biệt trong một số điều kiện môi trường nhất định như nhiệt độ bên ngoài cao hoặc ở địa hình cao nơi có không khí loãng.

Hệ thống HSA (Hill Start Assist) sẽ hỗ trợ người lái khi bắt đầu di chuyển sau khi vừa đỗ trên đường dốc, mà không cần phối hợp giữa phanh tay, chân ga và chân phanh cùng lúc. Người lái chỉ cần dùng phanh chân để giữ xe dừng, sau đó nhả phanh và lái xe đi ngay.

Sau khi nhả phanh chân, xe sẽ được giữ tại chỗ trong khoảng 1 giây để người lái có thể chuyển sang bàn đạp ga. Tùy theo tải trọng hoặc khi xe đang kéo theo một phương tiện khác, xe có thể bị kéo nhẹ về phía sau.

Lưu ý: Người lái cần lái xe đi ngay vì sau khi nhả phanh chân, hệ thống HSA sẽ không giữ xe tại chỗ quá 1 giây, và sau đó xe có thể trôi ngược lại.

Cả 3 phiên bản của VinFast Lux SA2.0 gồm bản Tiêu chuẩn, bản Nâng cao và bản Cao cấp đều được trang bị HSA.

ABS ngăn ngừa bánh xe bị bó cứng khi phanh, đối với xe được trang bị hệ thống ABS, xe vẫn có thể đánh lái trong quá trình phanh, qua đó giúp người lái ứng phó hiệu quả trong trường hợp nguy hiểm nhưng vẫn hạn chế rủi ro.

Cả 3 phiên bản của Lux SA2.0 đều được trang bị hệ thống chống bó cứng phanh ABS. Hệ thống hoạt động ngay sau khi khởi động động cơ.

Xe Lux SA2.0 có lazang hợp kim nhôm với 2 kích thước: 19" cho bản cơ bản và nâng cao và 20" cho bản cao cấp.

Xe Lux SA2.0 có viền trang trí chrome bên ngoài 2 phiên bản nâng cao và cao cấp, không bao gồm phiên bản tiêu chuẩn.

Xe Lux SA2.0 có  thanh trang trí nóc 2 phiên bản nâng cao và cao cấp, không bao gồm phiên bản tiêu chuẩn.

 

Về ngoại thất, sự khác biệt cơ bản giữa các phiên bản của VinFast Lux A2.0 nằm ở các chi tiết như la-zăng, viền trang trí chrome và kính cách nhiệt tối màu. 2 phiên bản Nâng cao và Cao cấp được trang trí viền mạ chrome trong khi phiên bản Tiêu chuẩn không có chi tiết này. Bản Cao cấp được trang bị bộ la-zăng  19 inch trong khi 2 phiên bản còn lại sử dụng bộ la-zăng kích thước 18 inch.

Bản Nâng cao và bản Cao cấp được trang bị ống xả đôi, trong khi bản Tiêu chuẩn có ổng xả đơn ở cản sau.

Xe Fadil có la zăng với 01 kích thước duy nhất 15 inch, mâm đúc hợp kim nhôm. Phiên bản tiên chuẩn la zăng có màu đèn, riêng 02 phiên bản nâng cao và cao cấp la zăng có 02 màu đen/xám.

Hệ thống này hỗ trợ người lái khi khởi hành trên đường dốc, không cần dùng phanh tay. Người lái chỉ cần dùng phanh chân để giữ xe dừng, sau đó nhả phanh và lái xe đi ngay. Sau khi nhả phanh chân, xe sẽ được giữ tại chỗ trong khoảng 1 giây để người lái có thể chuyển sang bàn đạp ga. Tùy theo tải trọng hoặc khi xe đang kéo theo một phương tiện khác, xe có thể bị kéo nhẹ về phía sau.

Lưu ý: Người lái cần lái xe đi ngay vì sau khi nhả phanh chân, hệ thống HSA sẽ không giữ xe tại chỗ quá 1 giây, và sau đó xe có thể trôi ngược lại.

Cả 3 phiên bản của VinFast Fadil đều được trang bị hệ thống hỗ trợ khởi hành ngang dốc HSA.

Hệ thống ESC cân bằng lực kéo trên các bánh xe bằng cách tự động giảm công suất động cơ và can thiệp vào phanh, qua đó việc trang bị hệ thống này giúp xe ổn định hơn khi chuyển động, đặc biệt là khi vào cua. 

Tất cả các dòng xe của VinFast gồm Fadil, Lux A2.0, Lux SA2.0 và President đều được trang bị ESC.

EBD (Eletronic Brake Distribution) hoạt động dựa trên nguyên lý không phải bánh xe nào cũng cần một lực phanh như nhau. Vì khi di chuyển, trọng tâm của xe cũng sẽ thay đổi liên tục khi đánh lái.

Khi đó các bánh xe sẽ phải chịu một khối lượng không đồng đều vì vậy để phanh một cách hiệu quả thì lực phanh cho mỗi bánh xe cần phải được phân bổ dựa trên khối lượng mà mỗi bánh xe đang gánh khi đó.

Sử dụng các cảm biến điện tử, EBD sẽ phân phối lực phanh lên mỗi bánh xe để tối đa hóa khả năng dừng đồng thời duy trì sự kiểm soát của người lái với phương tiện. Kết hợp với hệ thống chống bó cứng phanh ABS, EBD sẽ giúp người lái kiểm soát phương tiện tốt hơn trong những tình huống bất ngờ.

Tất cả dòng xe hiện tại của VinFast bao gồm Fadil, Lux A2.0, Lux SA2.0 và President đều được trang bị chức năng này.

Xe Lux SA2.0 bản nâng cao và cao cấp có cảm biến trước hỗ trợ đỗ xe và chức năng cảnh báo điểm mù, không hỗ trợ bản tiêu chuẩn. Xe Lux SA2.0 có cảm biến sau hỗ trợ đỗ xe trên cả 3 phiên bản.

Xe Lux SA2.0 có camera lùi trên cả 3 phiên bản. Camera 360 chỉ có tại phiên bản nâng cao và cao cấp.