Quy định về tước giấy phép lái xe máy và ô tô mới nhất 2023

Khi tham gia giao thông, người lái xe cần đặc biệt cẩn thận để tránh mắc phải những lỗi phạt dẫn đến bị tước giấy phép. Vậy quy định về tước giấy phép lái xe hiện nay như thế nào, chủ xe cần lưu ý những điều gì về vấn đề này? 
dat-coc-xe-o-to-dien-vinfast

Nghị định 100/2019/NĐ-CP về xử phạt vi phạm giao thông đường bộ và đường sắt đã nhấn mạnh việc tước quyền sử dụng giấy phép lái xe là cần thiết đối với những người điều khiển xe ô tô và xe gắn máy vi phạm các lỗi nghiêm trọng. 

Tước giấy phép lái xe là gì?

Tước giấy phép lái xe là hình thức xử phạt hành chính tước quyền sử dụng giấy phép lái xe có thời hạn, áp dụng với cá nhân, tổ chức vi phạm giao thông nghiêm trọng. 

Tước quyền sử dụng giấy phép lái xe với những cá nhân, tổ chức vi phạm luật giao thông
Tước giấy phép lái xe với cá nhân, tổ chức vi phạm 

Theo Điều 25 Luật xử lý vi phạm hành chính và Khoản 4 Điều 81 Nghị định 123/2021/NĐ-CP, trong thời gian bị tước quyền sử dụng giấy phép lái xe, người vi phạm không được phép điều khiển loại xe đã ghi trong giấy phép. Nếu vi phạm sẽ bị xử phạt như trường hợp không có giấy phép lái xe.

Quy định mới nhất về thời hạn tước quyền sử dụng giấy phép lái xe

Căn cứ theo khoản 1 và khoản 2 của Điều 25 (Luật xử lý vi phạm hành chính 2012, sửa đổi bổ sung năm 2020), thời hạn tước quyền sử dụng giấy phép lái xe và chứng chỉ hành nghề liên quan từ 01 - 24 tháng bắt đầu từ ngày lệnh xử phạt có hiệu lực. Giấy phép lái xe, chứng chỉ hành nghề của người vi phạm sau ngày xử phạt sẽ được thu giữ bởi cơ quan có thẩm quyền cho đến hết thời hạn.

Cụ thể, thời hạn bắt đầu có hiệu lực về tước quyền sử dụng các chứng chỉ và giấy phép trong lĩnh vực đường bộ, đường sắt được quy định như sau:

  • Trường hợp người có thẩm quyền đã tạm giữ giấy phép, chứng chỉ vào thời điểm ra quyết định phạt các cá nhân, tổ chức vi phạm: Thời gian bắt đầu có hiệu lực là thời điểm quyết định xử phạt hành chính.
  • Trường hợp người có thẩm quyền chưa tạm giữ các loại giấy phép và chứng chỉ: Người có thẩm quyền vẫn ra quyết định xử phạt người vi phạm. Và trong nội dung quyết định xử phạt phải ghi rõ thời điểm bắt đầu hình thức xử phạt bổ sung tước quyền sử dụng giấy phép có hiệu lực là từ thời điểm người vi phạm xuất trình giấy phép, chứng chỉ cho người có thẩm quyền tạm giữ;

Khi người có thẩm quyền tiến hành tạm giữ và trả giấy phép đều phải lập biên bản và lưu hồ sơ xử phạt vi phạm hành chính theo quy định.

Các trường hợp quy định về tước giấy phép lái xe

Tổng hợp các lỗi bị tước giấy phép lái xe máy

 Nghị định 100 tước giấy phép lái xe máy
Trường hợp bị tước giấy phép lái xe máy

Theo Điều 6, Nghị định 100/2019/NĐ-CP quy định các trường hợp về tước quyền sử dụng giấy phép lái xe máy với người vi phạm như sau: 

Đối với các hành vi dưới đây, người tham gia giao thông sẽ bị tước giấy phép cũng như chứng chỉ hành nghề từ 01 - 03 tháng:

  • Người lái chở quá 03 người trên xe;
  • Lái xe gây tai nạn giao thông trực tiếp mà không dừng lại, thay đổi hiện trường, không tham gia cấp cứu người bị nạn;
  • Đi ngược chiều trên đường một chiều hoặc trên đường có biển cấm đi ngược chiều;
  • Cản trở, không nhường đường cho các phương tiện ưu tiên đang phát tín hiệu làm nhiệm vụ;
  • Không chấp hành hiệu lệnh đèn giao thông; 
  • Không tuân theo chỉ dẫn, hiệu lệnh của người kiểm soát giao thông.
  • Sử dụng ô (dù), điện thoại di động, thiết bị thu phát âm thanh khi đang điều khiển xe (trừ thiết bị trợ thính);
  • Sử dụng các loại xe tự lắp ráp, tự sản xuất trái luật;
  • Điều khiển phương tiện đăng ký tạm hoạt động quá phạm vi và thời hạn cho phép. 

Đối với các hành vi dưới đây, người tham gia giao thông sẽ bị tước giấy phép lái xe máy và chứng chỉ hành nghề từ 02 - 04 tháng:

  • Điều khiển xe vượt tốc độ quy định từ 20km/h trở lên;
  • Quệt chân chống hay các vật khác xuống làn đường khi đang di chuyển;
  • Không chú ý, điều khiển xe quá tốc độ gây tai nạn. Điều khiển xe vào đường cao tốc, dừng, quay đầu xe, lùi xe, tránh xe, vượt xe, chuyển hướng, chuyển làn đường không đúng quy định gây tai nạn. Đi không đi đúng làn đường, không giữ khoảng cách an toàn giữa hai xe gây tai nạn hoặc di chuyển vào đường có biển báo cấm, đi ngược chiều gây tai nạn;
  • Buông hai tay khi điều khiển xe, dùng chân điều khiển xe, ngồi về một bên, nằm trên yên điều khiển xe, thay người điều khiển khi xe đang di chuyển, quay về phía sau để điều khiển xe hoặc điều khiển xe khi bịt mắt;
  • Chạy xe lạng lách, đánh võng trên đường;
  • Chạy xe bằng một bánh với xe hai bánh, chạy xe bằng hai bánh với xe ba bánh;
  • Điều khiển xe từ 02 xe trở lên thành nhóm chạy quá tốc độ;
  • Vi phạm các lỗi sau gây ra tai nạn:
    •  Không tuân thủ hiệu lệnh, chỉ dẫn của biển báo, vạch kẻ đường. 
    • Người ngồi sau sử dụng ô (dù).
    • Không tuân thủ quy định về nhường đường tại nơi giao nhau. 
    • Điều khiển phương tiện hàng ngang từ 03 xe trở lên;
    • Không sử dụng đèn chiếu sáng từ 19 giờ hôm trước đến 05 giờ sáng hôm sau, khi sương mù, thời tiết hạn chế tầm nhìn;
    • Tránh xe không đúng quy định; sử dụng đèn chiếu xa khi tránh xe ngược chiều; không nhường đường cho xe ngược chiều tại đường hẹp, đường dốc, đường có vật cản theo quy định; 
    • Bấm còi từ 22 giờ ngày hôm trước đến 05 giờ sáng hôm sau, sử dụng đèn chiếu xa khu đô thị, trừ trường hợp các xe ưu tiên đang làm nhiệm vụ; 
    • Điều khiển xe chạy dưới tốc độ tối thiểu trên đoạn đường quy định tốc độ tối thiểu cho phép;
    • Không giảm tốc độ, không nhường đường khi chạy xe từ ngõ, đường nhánh ra đường chính;
    • Điều khiển xe chạy tốc độ thấp mà không đi bên phải phần đường xe chạy gây cản trở giao thông;
    • Không nhường đường cho xe xin vượt khi đủ điều kiện an toàn, không nhường đường cho xe trên đường ưu tiên, đường chính;
    • Xe không có quyền ưu tiên sử dụng các thiết bị phát tín hiệu của xe ưu tiên;
    • Chở 02 người trên xe, trừ trường hợp chở người bệnh cấp cứu, trẻ em dưới 14 tuổi, áp giải người vi phạm pháp luật;
    • Ngồi phía sau vòng tay qua người ngồi trước để điều khiển xe, trừ trường hợp trẻ em ngồi trước;
    • Chở từ 03 người trên xe trở lên;
    • Bấm còi, rú ga liên tục trong đô thị, khu dân cư, trừ trường hợp xe ưu tiên;
    • Người điều khiển xe hoặc chở người bám, kéo, đẩy xe khác, vật khác, dẫn dắt súc vật, mang vật cồng kềnh; chở người đứng trên yên, giá đèo hàng, ngồi trên tay lái; xếp hàng hóa quá giới hạn quy định;
    • Chạy trong hầm không sử dụng đèn chiếu sáng gần;
    • Cản trở hoặc không nhường đường xe ưu tiên đang phát tín hiệu làm nhiệm vụ;
    • Không tuân thủ đèn giao thông. Không tuân thủ hiệu lệnh, hướng dẫn người điều khiển giao thông;
    • Người đang điều khiển phương tiện sử dụng ô (dù), điện thoại di động, thiết bị âm thanh, trừ thiết bị trợ thính.

Đối với các hành vi dưới đây, người tham gia giao thông sẽ bị tước giấy phép và cũng như chứng chỉ hành nghề từ 03 - 05 tháng khi vi phạm các lỗi sau gây tai nạn giao thông, hoặc không thi hành hiệu lệnh dừng xe của người thi hành công vụ, hoặc tái phạm nhiều lần: 

  • Buông cả hai tay điều khiển xe, dùng chân, ngồi về một bên, nằm trên yên xe điều khiển xe; thay người điều khiển khi xe đang chạy; quay người về phía sau điều khiển xe hoặc điều khiển xe bịt mắt. 
  • Chạy xe lạng lách, đánh võng. 
  • Chạy xe bằng một bánh với xe hai bánh, chạy bằng hai bánh với xe ba bánh. 
  • Điều khiển phương tiện thành nhóm từ 02 xe trở lên chạy quá tốc độ.

Đối với hành vi dưới đây, người tham gia giao thông sẽ bị tước giấy phép cũng như chứng chỉ hành nghề từ 10 - 12 tháng:

  • Có nồng độ cồn trong máu và khí thở khi điều khiển xe lưu thông trên đường dưới 50 miligam/100 mililít máu hoặc chưa vượt quá 0,25 miligam/1 lít khí thở.

Đối với các hành vi dưới đây, người tham gia giao thông sẽ bị tước giấy phép cũng như chứng chỉ hành nghề từ 16 - 18 tháng:

  • Nồng độ cồn trong máu và khí thở khi điều khiển xe lưu thông trên đường vượt quá 50 miligam đến 80 miligam/100 mililít máu hoặc vượt quá 0,25 miligam đến 0,4 miligam/1 lít khí thở.

Đối với các hành vi dưới đây, người tham gia giao thông sẽ bị tước giấy phép cũng như chứng chỉ hành nghề từ 22 - 24 tháng:

  • Nồng độ cồn trong máu và khí thở khi điều khiển xe lưu thông trên đường vượt quá 80 miligam/100 mililít máu hoặc vượt quá 0,4 miligam/1 lít khí thở. 
  • Trong cơ thể có chất ma túy
  • Không chấp hành quy định, hiệu lệnh kiểm tra của người có thẩm quyền về ma túy, nồng độ cồn khi điều khiển xe.

Tổng hợp các lỗi bị tước giấy phép lái xe ô tô (kể cả với ô tô điện)

 Trường hợp tước quyền sử dụng giấy phép lái xe ô tô
Trường hợp tước quyền sử dụng giấy phép lái xe ô tô

Theo Điều 5, Nghị định 100/2019/NĐ-CP quy định các trường hợp về tước quyền sử dụng giấy phép lái xe ô tô với người vi phạm như sau: 

Đối với các hành vi dưới đây, người tham gia giao thông sẽ bị tước giấy phép cũng như chứng chỉ hành nghề từ 01 - 03 tháng:

  • Không tuân theo hiệu lệnh của đèn giao thông, bị tước bằng từ 02 - 04 tháng nếu gây ra tai nạn do không chấp hành tín hiệu đèn; không chấp hành tín hiệu của người kiểm sát giao thông; cản trở, có hành vi không nhường đường cho các xe ưu tiên đang làm nhiệm vụ và phát tín hiệu xin nhường đường;
  • Điều khiển xe có liên quan trực tiếp tới vụ tai nạn giao thông mà không dừng lại, phá hỏng hiện trường, không cứu giúp người bị nạn;
  • Dùng ô tô kéo các xe và vật khác không đúng quy định, trừ trường hợp các xe không tự di chuyển như xe sơ mi rơ moóc, ô tô, xe máy chuyên dụng khác được quy định tại luật; lái xe ô tô để đẩy các vật, phương tiện khác; kéo các xe sơ mi rơ moóc nhưng không dùng mối nối chắc chắn, gây ra sự cố, rủi ro tai nạn trên đường;
  • Chở người trên xe được kéo, trừ người điều khiển;
  • Dùng tay sử dụng điện thoại di động khi đang lái xe;
  • Đi vào khu vực cấm, đường có biển báo cấm phương tiện;
  • Điều khiển phương tiện không đủ điều kiện để thu phí theo hình thức điện tử tự động không dừng đi vào làn đường thu phí theo hình thức điện tử tự động không dừng ở các trạm thu phí;
  • Dừng xe tại vị trí: Bên trái đường một chiều hoặc bên trái đường đôi theo hướng lưu thông; trên đoạn đường cong, gần đầu dốc có tầm nhìn che khuất; trên cầu, gầm cầu vượt, song song với phương tiện khác đang dừng;
  • Dừng xe, quay đầu xe trái quy định gây ùn tắc giao thông
  • Xe không có quyền ưu tiên lắp đặt, sử dụng thiết bị phát tín hiệu của xe ưu tiên;
  • Không thực hiện biện pháp an toàn theo quy định khi xe hư hỏng tại nơi đường bộ giao đường sắt;
  • Không nhường đường cho xe xin vượt khi đủ điều kiện an toàn;
  • Lùi xe, quay đầu xe trong hầm; dừng xe, đỗ xe, vượt xe trong hầm không đúng quy định;
  • Lắp đặt thêm đèn phía trước, phía sau, trên nóc, dưới gầm, một hoặc cả hai bên thành xe;
  • Sử dụng xe có hệ thống chuyển hướng không đạt tiêu chuẩn an toàn kỹ thuật;
  • Lái xe không có Giấy đăng ký xe hoặc Giấy đăng ký xe hết hạn sử dụng;
  • Xe không gắn biển số, gắn biển số không đúng với Giấy đăng ký xe hoặc không do cơ quan có thẩm quyền cấp;
  • Lái xe có Giấy chứng nhận, tem kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường nhưng đã hết hạn dưới 01 tháng;
  • Điều khiển xe có âm lượng còi vượt quá quy định;
  • Lái xe không đủ hệ thống hãm hoặc có đủ hệ thống hãm nhưng không có tác dụng, không đạt tiêu chuẩn;
  • Điều khiển xe không có Giấy chứng nhận, tem kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường (đối với loại xe có quy định, trừ xe đăng ký tạm thời) hoặc có nhưng đã hết hạn sử dụng từ 01 tháng trở lên;
  • Sử dụng Giấy đăng ký xe, Giấy chứng nhận, tem kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường không do cơ quan có thẩm quyền cấp hoặc giấy bị tẩy xóa; sử dụng Giấy đăng ký xe không đúng số khung, số máy của xe;
  • Điều khiển xe đăng ký tạm sử dụng quá thời gian và phạm vi niên hạn cho phép; dùng xe tự chế, lắp đặt trái quy định khi lưu thông trên đường.

 

Đối với các hành vi dưới đây, người tham gia giao thông sẽ bị tước giấy phép lái xe ô tô cũng như chứng chỉ hành nghề từ 02 - 04 tháng:

  • Chạy xe vượt quá tốc độ cho phép từ 20km/h đến 35km/h trở lên; 
  • Dừng xe trên đường cao tốc không đúng quy định; không báo hiệu để người khác biết khi buộc phải dừng xe trên đường cao tốc không đúng quy định; quay đầu xe trên đường cao tốc
  • Không chú ý, lái xe quá tốc độ gây tai nạn giao thông
  • Dừng xe, quay đầu xe, lùi xe, tránh xe, vượt xe, chuyển hướng, chuyển làn đường không đúng quy định gây tai nạn
  • Không đi đúng phần đường, không giữ khoảng cách an toàn giữa hai xe theo quy định gây tai nạn.
  • Điều khiển xe chạy vào các đường có biển báo cấm, đi ngược chiều đường một chiều gây tai nạn

Lạng lách, đánh võng trên đường giao thông; đua xe, dùng xe đuổi nhau trên đường; điều khiển xe bằng chân,Đối với các hành vi dưới đây, người tham gia giao thông sẽ bị tước giấy phép cũng như chứng chỉ hành nghề từ 03 - 05 tháng:

  • Lạng lách, đánh võng trên đường giao thông; đua xe, dùng xe đuổi nhau trên đường; điều khiển xe bằng chân không chấp hành hiệu lệnh dừng xe của người thi hành công vụ hoặc gây tai nạn.

Đối với các hành vi dưới đây, người tham gia giao thông sẽ bị tước giấy phép lái xe cũng như chứng chỉ hành nghề từ 05 - 07 tháng:

  • Đi xe ngược chiều, lùi xe trên đường cao tốc, ngoại trừ trường hợp là các xe có quyền ưu tiên đang phát tín hiệu làm nhiệm vụ cấp bách được quy định tại luật
  • Điều khiển xe gây ra tai nạn giao thông không dừng lại, phá hỏng hiện trường, không trình báo cơ quan chức năng, không tham gia cứu giúp người bị tai nạn.

Đối với các hành vi dưới đây, người tham gia giao thông sẽ bị tước giấy phép cũng như chứng chỉ hành nghề từ 10 - 12 tháng:

  • Nồng độ cồn trong máu và khí thở khi đang điều khiển xe lưu thông trên đường nhỏ hơn 50 miligam/100 mililít máu hoặc chưa vượt quá 0,25 miligam/1 lít khí thở.

Đối với các hành vi dưới đây, người tham gia giao thông sẽ bị tước giấy phép cũng như chứng chỉ hành nghề từ 16 - 18 tháng:

  • Nồng độ cồn trong máu và khí thở khi đang điều khiển xe lưu thông trên đường vượt quá 50 miligam đến 80 miligam/100 mililít máu hoặc vượt quá 0,25 miligam đến 0,4 miligam/1 lít khí thở.

Đối với các hành vi dưới đây, người tham gia giao thông sẽ bị tước giấy phép cũng như chứng chỉ hành nghề từ 22 - 24 tháng:

  • Nồng độ cồn trong máu và khí thở khi đang điều khiển xe lưu thông trên đường vượt quá 80 miligam/100 mililít máu hoặc vượt quá 0,4 miligam/1 lít khí thở.
  • Sử dụng chất ma túy khi đang điều khiển xe.
  • Không thực hiện yêu cầu kiểm tra về nồng độ cồn, chất ma tuý của các cá nhân, cơ quan có thẩm quyền đang thi hành công vụ.

Nhìn chung, việc tìm hiểu thông tin liên quan tới quy định về tước giấy phép lái xe sẽ giúp người lái an tâm và cẩn thận hơn khi tham gia giao thông. Điều này quan trọng không chỉ với các loại ô tô chạy bằng xăng, dầu mà còn áp dụng được với cả các dòng ô tô điện của VinFast

Mẫu xe điện VF 5 Plus đang mở đặt cọc với mức giá hấp dẫn trong phân khúc hạng A, cụ thể:

  • Giá xe niêm yết chưa kèm pin: 458 triệu đồng
  • Giá xe niêm yết đã kèm pin: 538 triệu đồng

Hãy nhanh tay đặt cọc mẫu xe VF 5 Plus để trở thành một trong những người tiên phong sở hữu mẫu xe điện “quốc dân” tại Việt Nam. 

Ngoài ra, khách hàng quan tâm đến các sản phẩm xe điện của VinFast có thể đặt cọc ô tô điện qua website để có cơ hội nhận những ưu đãi hấp dẫn từ VinFast.

Để có thêm thông tin hoặc cần hỗ trợ tư vấn về các sản phẩm của VinFast, vui lòng liên hệ với chúng tôi:

  • Tổng đài tư vấn: 1900 23 23 89.
  • Email chăm sóc khách hàng: [email protected] 

>> Tìm hiểu thêm

11/01/2023
Chia sẻ bài viết này