Các loại thuế xe ô tô tại Việt Nam và phí đang áp dụng khi mua xe

22.07.2021 Duy Linh
  • 37,854
Chia sẻ bài viết này

Một loạt những chính sách về các loại thuế ô tô tại Việt Nam và chi phí liên quan sẽ có sự thay đổi trong năm 2022, dự kiến sẽ tác động lớn cho thị trường ô tô trong nước.

1. Thuế nhập khẩu ô tô là gì? Các loại thuế ô tô tại Việt Nam

Thuế ô tô tại Việt Nam bao gồm: Thuế nhập khẩu ô tô, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế giá trị gia tăng và thuế trước bạ ô tô.

1.1. Thuế nhập khẩu ô tô 

Hiện nay, thuế ô tô tại Việt Nam khi nhập khẩu đang cao hơn hẳn so với nhiều nước trên thế giới do chịu các loại thuế xe ô tô và chi phí khác nhau. Trong đó, thuế nhập khẩu ô tô được hiểu là nhà nước có chính sách thu phí đối với các sản phẩm ô tô nguyên chiếc có nguồn gốc từ các nước khác nhập khẩu vào thị trường Việt Nam. Mức thuế nhập khẩu ô tô sẽ khác nhau tùy từng quốc gia sản xuất.

Cụ thể, các dòng xe đến từ Pháp, Đức, Ý, Nhật Bản, Hàn Quốc đều đang phải chịu mức thuế nhập khẩu ô tô rất cao từ 56% -74% giá trị xe, khiến giá thành của xe có thể tăng từ vài trăm triệu đến vài tỷ đồng/chiếc. 

Theo Hiệp định thương mại hàng hóa các nước ASEAN (ATIGA) có hiệu lực từ 1/1/2018, những mẫu xe có tỷ lệ nội địa hóa trong khối ASEAN từ 40% trở lên thì mức thuế nhập khẩu sẽ là 0% với điều kiện nhà sản xuất đáp ứng một số điều kiện nhất định.

Các loại thuế xe ô tô ở Việt Nam
Do đặc thù sản phẩm nên cách tính thuế ô tô nhập khẩu khác so với cách tính thuế nhập khẩu các mặt hàng khác trên thị trường (Nguồn: Sưu tầm)

Các xe ô tô được sản xuất tại các quốc gia khác ngoài khối ASEAN thì mức thuế ô tô nhập khẩu ô tô là 70-80%. Tuy nhiên, sau khi ký Hiệp định Thương mại Tự do (EVFTA) thì từ năm 2021, Việt Nam chính thức cắt giảm thuế nhập khẩu ô tô theo lộ trình 9 - 10 năm sau khi Hiệp định bắt đầu có hiệu lực chính thức. Theo đó, những xe có phân khối lớn hơn 2.500cc sẽ giảm về 0% sau 9 năm; xe có phân khối dưới 2.500cc sẽ giảm về 0% sau 10 năm.

Tuy nhiên, trong Hiệp định EVFTA cũng quy định rõ thuế xe ô tô ở Việt Nam không áp dụng đối với các xe đã qua sử dụng, xe con, xe 10 chỗ trở lên và xe chở hàng.

Ngoài ra, các dòng xe có xuất xứ từ châu Âu sẽ áp dụng mức thuế nhập khẩu mới từ 60.5% - 63/8% tùy theo dung tích xy lanh. Mức giảm thuế này chính thức có hiệu lực từ ngày 1/1/2021.

>> Tìm hiểu thêm: 

1.2. Thuế tiêu thụ đặc biệt

Một loại thuế khác trong các loại thuế phí khi mua xe ô tô cũng có ảnh hưởng lớn là thuế tiêu thụ đặc biệt. Đây là sắc thuế có mục đích điều chỉnh hành vi người tiêu dùng, hạn chế tiêu dùng, tăng ngân sách và hạn chế nhập siêu...Tại Việt Nam tất cả các mẫu xe dù được sản xuất trong nước hay nhập khẩu đều phải nộp thuế này. Đối với xe chế tạo và lắp ráp trong nước, thuế tiêu thụ đặc biệt là chi phí nặng nhất, với bình quân từ 35 - 60% cho xe có dung tích xi lanh từ 1.0L đến 2.5L.

Bảng thuế tiêu thụ đặc biệt cho xe ô tô từ 9 chỗ trở xuống
Tham khảo bảng thuế tiêu thụ đặc biệt áp dụng cho xe ô tô từ 9 chỗ trở xuống (Nguồn: Sưu tầm)

Trên thế giới, chính sách thuế tiêu thụ đặc biệt đã được nhiều nước bãi bỏ với xe có dung tích xi lanh nhỏ, công suất thấp, trong đó điển hình là những nước khuyến khích sản xuất xe hơi nội địa như: Australia, New Zealand, Philippines…

Tại Nghị quyết 115 ban hành tháng 8/2020, Chính phủ đã giao Bộ Tài chính, Bộ Công Thương xây dựng các phương án sửa đổi chính sách thuế tiêu thụ đặc biệt đối với xe ô tô trong nước để khuyến khích ngành sản xuất, chế tạo ô tô nâng cao giá trị và phát triển.

>> Tìm hiểu thêm: Người mua ô tô hưởng lợi khi chính phủ bãi bỏ thuế tiêu thụ đặc biệt

Thuế tiêu thụ đặc biệt là một trong các loại thuế xe ô tô nhập khẩu
Đề xuất cắt giảm thuế tiêu thụ đặc biệt nếu được thông qua sẽ có lợi cho những doanh nghiệp lắp ráp ô tô trong nước (Nguồn: Sưu tầm)

1.3. Thuế giá trị gia tăng

Thuế giá trị gia tăng (GTGT) cũng là một loại thuế ô tô tại Việt Nam khi mua xe, đây là loại thuế áp dụng cho tất cả các loại hàng hoá tại Việt Nam, không chỉ riêng ô tô. Theo Điều 6, Điều 7 Luật thuế giá trị gia tăng 2008, sửa đổi bổ sung năm 2016 thì cách tính thuế GTGT đối với xe ô tô nhập khẩu như sau:

Công thức tính thuế giá trị gia tăng (VAT) ô tô
Công thức tính thuế giá trị gia tăng (VAT) áp dụng cho ô tô (Nguồn: Sưu tầm)

Cũng theo điều 8 Luật thuế giá trị gia tăng thì thuế suất giá trị gia tăng là 10%. Do xe nhập khẩu không ở trong danh sách miễn thuế nên thuế GTGT vẫn duy trì 10% áp dụng cho tất cả các dòng xe.

>> Tìm hiểu thêm: Cách tính thuế giá trị gia tăng xe ô tô điện chính xác và đầy đủ nhất

1.4. Thuế trước bạ ô tô

Thuế trước bạ ô tô là một trong các khoản thuế ô tô tại Việt Nam. Căn cứ Điều 5 Nghị định 140/2016/NĐ-CP (đã sửa đổi, bổ sung), thuế ô tô trước bạ ô tô được tính như sau:

Lệ phí trước bạ cần nộp = Giá tính lệ phí trước bạ x Mức thu lệ phí theo tỷ lệ (%)

Trong đó: Giá tính lệ phí trước bạ được Bộ tài chính quy định cụ thể đối với từng loại xe (Tham khảo Quyết định 618/QĐ-BTC được điều chỉnh, bổ sung bởi Quyết định 1112/QĐ-BTC, Quyết định 2064/QĐ-BTC, Quyết định 452/QĐ-BTC và Quyết định 1238/QĐ-BTC).

Còn mức thu lệ phí trước bạ theo tỷ lệ (%) được quy định theo bảng sau:

Bảng mức thu lệ phí trước bạ ô tô
Bảng mức thu lệ phí trước bạ theo tỷ lệ (%) theo Nghị định 140/2016/NĐ-CP (Nguồn: Sưu tầm)

Hiện mức thuế trước bạ ô tô thường từ 10 - 12% giá thành xe và là một khoản chi phí không hề nhỏ. Thời gian qua, Chính phủ đã ban hành chính sách miễn giảm phí trước bạ cho người mua xe lắp ráp, sản xuất trong nước khiến người mua xe trong thời gian quy định được lợi từ vài chục đến vài trăm triệu đồng.

>>> Tìm hiểu thêm: 

2. Các loại phí khi mua ô tô

Ngoài các thuế khi mua ô tô nhập khẩu như trên, người mua xe ô tô nhập khẩu từ các nước khác còn phải chịu thêm một số loại phí như: phí đường bộ, phí kiểm định, phí cấp biển số xe, phí bảo hiểm bắt buộc...

2.1. Phí kiểm định

Kiểm định ô tô là quá trình kiểm tra chất lượng và độ an toàn của một chiếc xe xem có đáp ứng tiêu chí lưu thông an toàn trên đường hay không. 

>>> Tìm hiểu thêm: Đăng kiểm xe ô tô và những điều chủ xe cần lưu ý

Một số tiêu chí kiểm định có thể kể đến: số máy, số khung, kiểm tra nước làm mát, dầu nhớt, phanh xe, độ mòn bánh xe, hệ thống đèn trước sau, bảng đồng hồ, cần gạt nước, dây an toàn, chốt cửa, phanh tay, các yếu tố bảo vệ môi trường… Những chiếc xe vượt qua các yêu cầu của quy trình kiểm định ô tô sẽ được cấp hoặc gia hạn giấy phép lưu thông trên đường.

Kiểm định là một trong các loại phí khi mua ô tô
Một số nhà sản xuất ô tô uy tín còn đưa xe đi kiểm định chất lượng tại cơ quan đăng kiểm trong lẫn ngoài nước (Nguồn: Sưu tầm)

Tại Việt Nam, để đăng kiểm ô tô, chủ xe cần chuẩn bị các loại giấy tờ xe ô tô Giấy đăng ký xe ô tô; Bảo hiểm trách nhiệm dân sự còn thời hạn sử dụng; Chứng nhận chất lượng kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với xe cơ giới mới cải tạo.

Theo quy định từ Thông tư 238/2016/TT-BTC, mức giá kiểm định chung đối với xe ô tô dưới 10 chỗ ngồi là: 240.000 đồng.

>>> Tìm hiểu thêm:

2.2. Phí bảo trì đường bộ

Phí bảo trì đường bộ là một trong các loại phí khi mua ô tô mà các chủ phương tiện giao thông phải nộp để góp phần bảo trì, nâng cấp đường bộ phục vụ các phương tiện chung tham gia lưu thông.

Theo nội dung Thông tư 133/2014/TT-BTC, mức phí bảo trì đường bộ cho xe chở người dưới 10 chỗ đăng ký tên cá nhân khoảng 130.000 đồng/tháng trong khi đó  đối với tên Công ty sẽ là 180.000 đồng/tháng. Người dùng có thể chọn đóng linh hoạt theo: 1, 6, 12, 18, 24, 30 (tháng). 

Sau khi đã nộp phí bảo trì đường bộ, xe ô tô sẽ được dán tem của Quỹ bảo trì đường bộ Trung ương vào kính chắn gió phía trước. Trên tem ghi rõ thời hạn để chủ xe chủ động đóng phí lần tiếp theo.

2.3. Phí cấp biển ô tô

Đăng ký biển số mới là việc cần thiết nhằm bảo vệ tài sản cũng như quyền lợi cho chủ xe về sau, ví dụ như bảo dưỡng xe, làm bảo hiểm xe,…

Theo biểu phí tại Thông tư 229/2016/TT-BTC thì chi phí lấy biển số cho xe ô tô mới như sau: 

Bảng phí cấp mới biển số ô tô
Bảng phí cấp mới biển số ô tô tham khảo (Nguồn: Sưu tầm)

Đối với xe ô tô chở người dưới 9 chỗ, phí cấp mới biển số ô tô được áp dụng khác nhau theo từng địa phương, trong đó mức phí cao nhất là 20 triệu đồng và thấp nhất là 200 nghìn đồng.

2.4. Phí bảo hiểm trách nhiệm dân sự bắt buộc

Theo Thông tư 04/2021/TT-BTC và Nghị định 03/2021/NĐ-CP về bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới, phí bảo hiểm ô tô, xe máy được quy định như sau:

Đối với xe dưới 6 chỗ không kinh doanh vận tải, mức phí là 437.000 đồng/năm. Còn đối với xe từ 6-11 chỗ không kinh doanh vận tải, mức phí bảo hiểm là 794.000 đồng/năm. 

Mức phí trên cũng có thể khác nhau tùy theo quy định của các hãng bảo hiểm nhưng đa số trường hợp sẽ không vượt qua con số này.

Mua bảo hiểm dân sự là một khoản chi phí khi mua ô tô
Chủ sở hữu được yêu cầu mua bảo hiểm trách nhiệm dân sự bắt buộc cho xe ô tô (Nguồn: Sưu tầm)

Bên trên là một số thông tin về các loại thuế ô tô tại Việt Nam. Như vậy, để một chiếc xe nhập khẩu lăn bánh tại Việt Nam thì người mua sẽ phải chi trả  các loại thuế xe ô tô nhập khẩu, cụ thể sẽ cần đến 4 loại thuế ô tô là: Thuế nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế GTGT và thuế trước bạ. Ngoài ra chủ xe cũng cần chi trả một số khoản phí khác liên quan như: phí đăng kiểm, phí bảo trì đường bộ, phí cấp biển ô tô và bảo hiểm trách nhiệm dân sự...

Các mẫu xe thân thiện và bảo vệ môi trường hiện là lựa chọn ưu tiên của nhiều khách hàng với các chính sách thuế phí từ nhà nước giúp tiết kiệm chi phí mua xe. VinFast hiện có nhiều ưu đãi hấp dẫn khi khách hàng đặt cọc VF e34VF 8, VF 9 online. Quý khách sẽ được trải nghiệm các công nghệ hiện đại, tính năng mạnh mẽ và thông minh được tích hợp trên xe.

Khi có nhu cầu tìm hiểu hoặc sở hữu ô tô điện VinFast quý khách có thể tham khảo thêm thông tin tại website hoặc nhận tư vấn từ chúng tôi:

*Thông tin bài viết mang tính chất tham khảo. 

>> Tìm hiểu thêm: 

Đặt cọc VinFast Vf 8 và Vf 9

 

Duy Linh Chuyên viên truyền thông

Mục   Cộng đồng
22.07.2021
Tags:
Chia sẻ bài viết này