Lệ phí đăng ký biển số xe ô tô mới nhất năm 2023

Lệ phí đăng ký biển số xe ô tô và thủ tục đăng ký biển số xe ô tô có những thay đổi mới. Cập nhật chi tiết về phí đăng ký xe ô tô mới trong năm 2023 và các phí liên quan khác để chuẩn bị kỹ càng, lên kế hoạch tài chính trước quyết định mua xe ô tô.
dat-coc-xe-o-to-dien-vinfast

Khi mua xe ô tô mới, các chi phí đăng ký xe ô tô mới mà người dùng cần nộp bao gồm phí trước bạ, phí đăng kiểm, phí bảo trì đường bộ và bảo hiểm trách nhiệm dân sự. Bên cạnh đó, người dùng phải nộp lệ phí đăng ký biển số xe ô tô để sử dụng xe hợp pháp. 

1. Quy định về đăng ký biển số xe ô tô (bao gồm ô tô điện)

Từ ngày 1/8/2020, Thông tư 58/2020/TT-BCA sẽ thay thế cho Thông tư 15/2014/TT-BCA. Theo đó, sẽ có sự thay đổi trong các quy định về đăng ký biển số xe ô tô về kích thước, màu sắc, ký hiệu chữ,...

1.1 Kích thước

Xe ô tô được gắn 2 biển số ngắn, kích thước quy định chiều cao 165mm, chiều dài 330mm. Đối với các loại xe chuyên dùng hoặc do đặc thù của xe không lắp được 2 biển ngắn, sẽ được đổi sang 2 biển số dài, kích thước quy định chiều cao 110mm, chiều dài 520mm. Cũng có trường hợp dùng 1 biển số ngắn và 1 biển số dài.

1.2 Màu sắc

Quy định về màu sắc của biển số được chia theo loại xe: 

  • Xe cá nhân, doanh nghiệp: quy định nền màu trắng, chữ và số màu đen, seri sử dụng một trong 20 chữ cái: A, B, C, D, E, F, G, H, K, L, M, N, P, S, T, U, V, X, Y, Z.
  • Xe của khu kinh tế - thương mại đặc biệt hoặc khu kinh tế cửa khẩu quốc tế: quy định nền màu vàng, chữ và số màu đỏ, có ký hiệu của địa phương đăng ký và hai chữ cái viết tắt của khu kinh tế - thương mại đặc biệt.
  • Xe hoạt động kinh doanh vận tải: quy định nền màu vàng, chữ và số màu đen seri sử dụng một trong 20 chữ cái: A, B, C, D, E, F, G, H, K, L, M, N, P, S, T, U, V, X, Y, Z.

1.3 Vị trí gắn biển số xe

Theo Thông tư không có quy định về vị trí lắp đặt biển số xe. Chủ xe được phép chọn kích thước biển số phù hợp với xe là 2 biển ngắn, 2 biển dài hoặc 1 biển ngắn và 1 biển dài. Chi phí phát sinh cho quá trình gắn biển số xe sẽ do chủ xe tự chi trả. 

quy định về đăng ký biển số xe ô tô
Quy định đăng ký biển số xe ô tô bao gồm các tiêu chí về kích thước, màu sắc và vị trí gắn biển (Nguồn: Sưu tầm)

2. Phí đăng ký xe ô tô mới hiện nay gồm những khoản nào?

Chủ xe cần phải đăng ký xe ô tô mới và đóng phí đầy đủ để được sử dụng xe hợp pháp.

2.1 Phí trước bạ

Theo Nghị định 140/2016/NĐ-CP với ô tô đăng ký lần đầu, mức thu lệ phí trước bạ ô tô tương ứng là 10% trên tổng giá trị chiếc xe. Tuy nhiên, mức phí này có thể điều chỉnh theo từng khu vực. 

Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh là 2 thành phố lớn có mức phí trước bạ thường cao hơn những tỉnh, thành khác. Tuy nhiên, phí trước bạ bắt buộc không được lớn hơn 50% tổng giá trị xe ô tô.

STT Loại xe Mức thu LPTB
1 Ô tô chở người không quá 9 chỗ ngồi, bao gồm cả xe con pick-up 10%
2
  • Ô tô pick-up chở hàng có khối lượng chuyên chở hàng hóa được cấp phép nhỏ hơn 950kg và không quá 5 chỗ ngồi;
  • Ô tô tải VAN (tức là loại xe tải nhỏ có khoang sau dùng để chở người hoặc hàng hóa) được cấp phép khối lượng chuyên chở nhỏ hơn 950 kg
6% (Hà Nội 7,.2%)
3 Ô tô điện chạy pin
  • Từ ngày 1/3/2022 đến 28/2/2025: 0%
  • Từ ngày 1/3/2025 đến 28/2/2027: 50% mức thu đối với xe xăng có cùng số chỗ ngồi


2.2 Lệ phí đăng ký biển số xe ô tô mới

Kể cả xe máy lẫn ô tô khi xin cấp biển số mới đều phải đóng khoản phí gọi là phí xin cấp biển số.

Theo thông tư 229/2016/TT-BTC, lệ phí đăng ký biển số xe ô tô là 20.000.000 đồng (TP.HCM và Hà Nội); 1.000.000 đồng (các thành phố trực thuộc tỉnh, Trung Ương không phải Hà Nội và TP.HCM) và 200.000 đồng đối với các khu vực còn lại. 

2.3 Phí đăng kiểm

Mục đích của việc đăng kiểm ô tô là giúp cơ quan chức năng kiểm tra đánh giá chi tiết chiếc xe mới có đáp ứng tiêu chuẩn an toàn để lưu thông hay không?

Mức phí đăng kiểm tương ứng theo từng dòng xe ô tô như sau :

 

STT Loại phương tiện Biểu phí
1 Ô tô tải, đầu kéo có trọng tải trên 20 tấn và các loại xe chuyên dụng 560.000 đồng
2 Ô tô tải, đầu kéo có trọng tải từ 7 tới 20 tấn và các loại máy kéo 350.000 đồng
3 Ô tô tải có trọng tải từ trên 2 tấn tới 7 tấn 320.000 đồng
4 Ô tô tải có trọng tải từ trên 2 tấn 280.000 đồng
5 Máy kéo, công nông 180.000 đồng
6 Rơ mooc 180.000 đồng
7 Xe khách trên 40 ghế, xe buýt 350.000 đồng
8 Xe khách từ 25 tới 40 ghế 320.000 đồng
9 Xe khách từ 10 tới 24 ghế 280.000 đồng
10 Ô tô dưới 10 chỗ 240.000 đồng
11 Ô tô cứu thương 240.000 đồng

 

2.4 Phí bảo trì đường bộ

Thu phí bảo trì đường bộ nhằm lấy kinh phí cho việc bảo trì, sửa chữa, nâng cấp hệ thống đường bộ trên cả nước.

Theo thông tư số 132/2014/TT-BTC đối với xe dưới 9 chỗ ngồi số tiền phí bảo trì cần phải nộp cả năm là 1.560.000 đồng, và 2.160.000 đồng với xe bán tải.

2.5 Phí bảo hiểm trách nhiệm dân sự

Phí bảo hiểm trách nhiệm dân sự sẽ hỗ trợ người dùng về tài chính nếu xảy ra những tai nạn ngoài ý muốn. Bên bảo hiểm sẽ chi trả các khoản phí dựa trên thông tư 22/2016/TT-BTC.

Chủ nhân xe có trách nhiệm đóng khoản phí này, với dòng xe dưới 4 chỗ là 480.700 đồng, xe từ 6 đến 11 chỗ là 873.000 đồng và các xe còn lại 1.026.300 đồng.

3. Địa chỉ nộp lệ phí đăng ký biển số xe ô tô

Địa chỉ nộp lệ phí đăng ký biển số xe ô tô
Địa chỉ nộp lệ phí đăng ký biển số xe ô tô ở phòng công an giao thông (Nguồn: Sưu tầm)

Theo quy định mới 2023, người mua xe còn có thể nộp hồ sơ đăng ký biển số xe ô tô online tại Cổng dịch vụ Quốc gia hoặc Website của Cục Cảnh sát giao thông. 

>> Tìm hiểu thêm: Các thủ tục đăng ký xe ô tô online nhanh chóng, tiện lợi

Nếu đăng ký trực tiếp, chủ xe cần nộp hồ sơ tại Cục Cảnh sát giao thông hoặc Phòng Cảnh sát giao thông.

4.1. Nộp hồ sơ tại Cục Cảnh sát giao thông

Các trường hợp cần nộp hồ sơ tại Cục Cảnh sát giao thông:

  • Đăng ký, cấp biển số xe cho Bộ Công an;
  • Đăng ký, cấp biển số xe ô tô cho cơ quan đại diện ngoại giao, lãnh sự, cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế tại Việt Nam và cho xe ô tô của người nước ngoài làm việc trong cơ quan đấy;
  • Đăng ký, cấp biển số xe ô tô cho các cơ quan, tổ chức được quy định tại Phụ lục số 01 ban hành kèm theo Thông tư 58/2020/TT-BCA.

4.2. Nộp hồ sơ Phòng Cảnh sát giao thông

Phòng Cảnh sát giao thông, Phòng Cảnh sát giao thông đường bộ-đường sắt, Phòng Cảnh sát giao thông đường bộ Công an tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương đều được gọi chung là Phòng Cảnh sát giao thông. 

Theo (Khoản 3, 4, 5 Điều 3 Thông tư 58/2020/TT-BCA), các trường hợp đăng ký, cấp biển số các loại xe (trừ các loại xe phải đăng ký tại Cục cảnh sát giao thông) bao gồm:

  • Xe ô tô, máy kéo, rơ moóc, sơmi rơmoóc, xe mô tô có dung tích xi lanh từ 175cm3 trở lên. Các xe quyết định tịch thu và những loại xe có kết cấu tương tự xe vừa nêu của những cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp, doanh nghiệp quân đội, cá nhân có trụ sở hoặc cư trú ở địa phương;
  • Xe mô tô, xe gắn máy, xe máy điện hoặc xe có kết cấu tương tự xe vừa nêu của cơ quan, tổ chức, cá nhân người nước ngoài, của dự án, tổ chức kinh tế liên doanh với nước ngoài tại địa phương. Và cho tổ chức, cá nhân có trụ sở hoặc cư trú tại quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh nơi Phòng Cảnh sát giao thông đặt trụ sở.
  • Công an cấp huyện đăng ký, cấp biển số xe mô tô, xe gắn máy, xe máy điện và các loại xe có kết cấu tương tự xe vừa nêu của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân trong nước có trụ sở hoặc cư trú ở địa phương.

Đây là những quy định về lệ phí đăng ký biển số xe ô tô mới nhất năm 2023, và thông tin về các loại phí khác người dùng cần tính đến khi đăng ký xe mới. Chủ xe nên tham khảo và hoàn tất tất cả thủ tục để được phép lưu thông bằng xe mới. 

Mẫu xe điện VF 5 Plus đang mở đặt cọc với mức giá hấp dẫn trong phân khúc hạng A, cụ thể:

  • Giá xe niêm yết chưa kèm pin: 458 triệu đồng
  • Giá xe niêm yết đã kèm pin: 538 triệu đồng

Hãy nhanh tay đặt cọc mẫu xe VF 5 Plus để trở thành một trong những người tiên phong sở hữu mẫu xe điện “quốc dân” tại Việt Nam. 

Ngoài ra, khách hàng quan tâm đến các sản phẩm xe điện của VinFast có thể đặt cọc ô tô điện qua website để có cơ hội nhận những ưu đãi hấp dẫn từ VinFast.

Để có thêm thông tin hoặc cần hỗ trợ tư vấn về các sản phẩm của VinFast, vui lòng liên hệ với chúng tôi:

  • Tổng đài tư vấn: 1900 23 23 89.
  • Email chăm sóc khách hàng: [email protected].

>>> Tìm hiểu thêm: 

*Thông tin trong bài viết mang tính chất tham khảo

04/01/2023
Chia sẻ bài viết này