Xe máy mới mua chưa có biển số lưu thông có bị phạt không?

Xe mới mua chưa có biển số có bị phạt không là thắc mắc của nhiều người khi mới sở hữu phương tiện. Theo quy định, người điều khiển xe máy không có biển số tham gia giao thông có thể bị phạt lỗi tổng hợp lên tới 2.000.000 đồng.

Khoản 3 Điều 53 Luật Giao thông đường bộ 2008 quy định, xe cơ giới phải đăng ký và gắn biển số do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp. Đây là một trong những điều kiện bắt buộc cho các phương tiện khi lưu thông. Vậy, xe máy mới mua chưa có biển số có được lưu thông không và khi lưu thông có bị phạt không?

xe mới mua chưa có biển số có bị phạt không
Xe máy mới mua cần phải đăng ký biển số theo đúng quy định pháp luật (Nguồn: Sưu tầm)

1. Xe mới mua chưa có biển số có bị phạt không?

Theo khoản 2 Điều 17 Nghị định 100/2019/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi điểm m khoản 34, khoản 10 Điều 2 Nghị định 123/2021/NĐ-CP, người điều khiển phương tiện mới mua chưa có biển số sẽ bị phạt tiền tổng hợp của lỗi không có giấy đăng ký xe và không gắn biển số:

  • Không có giấy tờ xe (điều khiển xe không có Giấy đăng ký xe): Xử phạt từ 800.000 đồng đến 1.000.000 đồng.
  • Xe không biển số (điều khiển xe không gắn biển số): Xử phạt từ 800.000 đồng đến 1.000.000 đồng.

Như vậy, người điều khiển xe máy không gắn biển số có thể bị phạt lên tới 2.000.000 đồng.

xe máy mới mua chưa có biển số có bị phạt không
Xe máy mới mua chưa có biển số sẽ bị phạt lên tới 2.000.000 đồng nếu tham gia giao thông (Nguồn: Sưu tầm)

2. Xe mới mua chưa có biển số có được lưu thông?

Căn cứ theo khoản 4 Điều 6 Thông tư 58/2020/TT-BCA, trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày làm giấy tờ chuyển quyền sở hữu xe, tổ chức, cá nhân mua/được tặng, cho, thừa kế phương tiện phải đến cơ quan có thẩm quyền làm thủ tục đăng ký biển số.

Như vậy, nếu trong thời gian này mà chủ phương tiện chưa đi đăng ký biển số xe thì cần phải làm giấy lưu thông tạm thời theo quy định pháp luật. Theo đó, khi đăng ký xe tạm thời, chủ phương tiện cần lưu ý một số quy định tại Điều 14 Thông tư 58/2020/TT-BCA như sau:

  • Giấy chứng nhận đăng ký xe tạm thời có thời hạn sử dụng tối đa 30 ngày.
  • Xe đăng ký tạm thời được phép tham gia giao thông trong thời hạn 30 ngày. Ngoài ra, người dùng chỉ được điều khiển phương tiện trong phạm vi cho phép được ghi trong giấy chứng nhận đăng ký xe tạm thời.
  • Chủ xe có thể đăng ký giấy lưu thông tạm thời tại cơ quan công an gần nhất.

Sau 30 ngày mà chủ sở hữu vẫn chưa thực hiện thủ tục đăng ký biển số xe máy thì sẽ bị xử phạt theo quy định.

3. Hướng dẫn đăng ký biển số xe theo quy định 

Để đủ điều kiện lưu thông trên đường, chủ phương tiện cần thực hiện các thủ tục đăng ký biển số xe theo quy định pháp luật. Nắm rõ thông tin, trình tự giúp chủ phương tiện thuận tiện hơn trong việc đăng ký biển số xe máy.

3.1. Hồ sơ cần chuẩn bị 

Điều 7, Điều 8, Điều 9 Thông tư 58/2020/TT-BCA quy định về hồ sơ đăng ký biển số xe máy bao gồm:

(1) Giấy khai đăng ký xe theo mẫu số 01A/58, thông tư 15/2022/TT-BCA.

(2) Giấy tờ của xe:

- Giấy tờ nguồn gốc của xe:

  • Đối với xe nhập khẩu: Tờ khai nguồn gốc xe gắn máy nhập khẩu theo quy định
  • Đối với xe sản xuất, lắp ráp trong nước: Phiếu kiểm tra chất lượng xuất xưởng phương tiện giao thông cơ giới đường bộ theo quy định

- Giấy tờ mua bán xe

- Giấy tờ lệ phí trước bạ của xe

(3) Giấy tờ của chủ phương tiện:

- Chủ xe là người Việt Nam: Xuất trình CMND/CCCD hoặc Sổ hộ khẩu

- Đối với lực lượng vũ trang: Xuất trình Chứng minh Công an nhân dân/Chứng minh Quân đội nhân dân hoặc giấy xác nhận của thủ trưởng cơ quan, đơn vị công tác từ cấp trung đoàn, Phòng, Công an cấp huyện hoặc tương đương trở lên

- Chủ xe là người Việt Nam định cư ở nước ngoài về sinh sống/làm việc tại Việt Nam: Xuất trình Sổ tạm trú/Sổ hộ khẩu/Hộ chiếu (còn giá trị sử dụng) hoặc các loại giấy tờ khác thay Hộ chiếu

- Chủ xe là người nước ngoài: 

  • Người nước ngoài làm việc trong các cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế: Giấy giới thiệu của Cục Lễ tân Nhà nước hoặc Sở Ngoại vụ và xuất trình Chứng minh thư ngoại giao/Chứng minh thư công vụ còn hạn sử dụng
  • Người nước ngoài làm việc/học tập tại Việt Nam: Xuất trình Visa thời hạn từ một năm trở lên hoặc giấy tờ khác có giá trị tương đương

- Chủ xe là cơ quan tổ chức:

  • Chủ xe là cơ quan tổ chức Việt Nam: Xuất trình thẻ Căn cước công dân/Chứng minh nhân dân của người đến đăng ký xe. Nếu là xe quân đội cần phải có Giấy giới thiệu do Thủ trưởng Cục Xe - Máy, Bộ Quốc phòng ký đóng dấu
  • Chủ xe là cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự và cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế tại Việt Nam: Giấy giới thiệu của Cục Lễ tân Nhà nước hoặc Sở Ngoại vụ và xuất trình Chứng minh thư ngoại giao/Chứng minh thư công vụ (còn giá trị sử dụng) của người đến đăng ký xe
  • Chủ xe là doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài, văn phòng đại diện, doanh nghiệp nước ngoài trúng thầu tại Việt Nam, tổ chức phi chính phủ: Xuất trình căn cước công dân/chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu (đối với người nước ngoài) của người đến đăng ký xe.
xe mới mua có được lưu thông không
Chủ phương tiện cần chuẩn bị đầy đủ giấy tờ trước khi đi đăng ký biển số xe (Nguồn: Sưu tầm)

3.2. Lệ phí đăng ký biển số xe máy

Căn cứ Thông tư 229/2016/TT-BTC, mức thu lệ phí đăng ký, cấp biển xe máy được áp dụng như sau:

- Xe máy có trị giá trên 40.000.000 đồng:

  • Khu vực I: 500.000 - 1.000.000 đồng
  • Khu vực II: 200.000 đồng
  • Khu vực III: 50.000 đồng

- Xe máy có trị giá trên 15.000.000 - 40.000.000 đồng:

  • Khu vực I: 1.000.000 - 2.000.000 đồng
  • Khu vực II: 4000.000 đồng
  • Khu vực III: 50.000 đồng

- Xe máy có trị giá từ 15.000.000 trở xuống: 

  • Khu vực I: 500.000 - 1.000.000 đồng
  • Khu vực II: 200.000 đồng
  • Khu vực III: 50.000 đồng

Lưu ý: Trị giá của xe máy là giá tính lệ phí trước bạ.

Trong đó:

- Khu vực I gồm TP. Hà Nội và TP. Hồ Chí Minh

- Khu vực II gồm:

  • TP. Đà Nẵng, TP. Cần Thơ, TP. Hải Phòng
  • Các thành phố trực thuộc tỉnh và các thị xã

- Khu vực III gồm các khu vực khác ngoài khu vực I và khu vực II

3.3. Địa điểm đăng ký biển số xe máy

Điều 3 Thông tư 58/2020/TT-BCA, sửa đổi bởi khoản 1 Điều 3 Thông tư 15/2022/TT-BCA quy định địa điểm đăng ký biển số xe máy như sau:

  • Công an huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh
  • Công an xã, phường, thị trấn được thực hiện tổ chức cấp biển số xe mô tô, xe gắn máy (kể cả xe máy điện).
 xe mới mua không biển số có được lưu thông
Chủ sở hữu có thể đăng ký biển số xe máy tại cơ quan công an nơi thường trú (Nguồn: Sưu tầm)

3.4. Thủ tục đăng ký biển số xe máy

Để đăng ký biển số xe máy theo quy định, chủ phương tiện thực hiện thủ tục như sau:

Bước 1: Nộp lệ phí trước bạ

Lệ phí trước bạ là khoản phí mà cá nhân/tổ chức cần phải nộp cho cơ quan nhà nước để phục vụ cho quá trình quản lý và cung cấp dịch vụ công.

Theo Nghị định 10/2022/NĐ-CP, chủ phương tiện cần nộp thuế trước bạ khi đăng ký xe máy. Công thức tính tổng số tiền cần nộp như sau:

Tổng tiền lệ phí trước bạ phải nộp = Giá tính lệ phí trước bạ x Mức thu lệ phí trước bạ

Khi đóng lệ phí trước bạ, chủ xe cần chuẩn bị hồ sơ giấy tờ theo quy định tại Nghị định 126/2020/NĐ-CP:

  • Tờ khai lệ phí trước bạ dựa theo mẫu 02/LPTB
  • Bản sao các loại giấy tờ mua bán/cho/tặng/thừa kế xe máy
  • Bản sao các loại giấy tờ xác minh tài sản hoặc chủ phương tiện thuộc đối tượng được miễn phí trước bạ (nếu có)

Bước 2: Thực hiện thủ tục đăng ký biển số xe máy tại Cơ quan có thẩm quyền

Khi đã chuẩn bị đầy đủ giấy tờ theo quy định, chủ xe nộp lại tại cơ quan Công an quận, huyện nơi thường trú. Sau đó, chủ phương tiện tiến hành đóng lệ phí đăng ký xe máy theo quy định tại Điều 5 Thông tư 229/2016/TT-BTC đã nêu ở mục 3.2. 

Bước 3: Nhận biển số xe máy

Sau khi tiếp nhận hồ sơ hợp lệ, cá nhân sẽ được phát biển số xe máy. Thời gian cấp biển số chính xác sẽ được ghi rõ trên giấy hẹn tại điểm đăng ký.

4. Giải đáp một số câu hỏi liên quan đến đăng ký biển số xe máy

Bên cạnh câu hỏi: “Xe mới mua chưa có biển số có bị phạt không?”, nhiều chủ phương tiện cũng có những thắc mắc khác liên quan tới quá trình đăng ký biển số xe máy. Dưới đây là một số giải đáp thắc mắc mà chủ phương tiện có thể tham khảo.

4.1. Có được ủy quyền cho người khác đi đăng ký biển số xe máy?

Căn cứ khoản 5 Điều 9 Thông tư 58/2020/TT-BCA, chủ phương tiện có thể ủy quyền cho người khác đăng ký xe máy. Theo đó, khi thực hiện đăng ký xe thông qua uỷ quyền, người uỷ quyền phải xuất trình chứng minh nhân dân/căn cước công dân còn hạn sử dụng.

4.2. Làm biển số xe máy mất bao lâu?

Theo Điều 4 Thông tư 58/2020/TT-BCA, sau khi cơ quan có thẩm quyền xác nhận hồ sơ hợp lệ, chủ phương tiện sẽ được cấp biển số xe máy theo quy định.  

xe mới mua chưa có cavet có được lưu thông không
Chủ sở hữu có thể nhận được biển số xe ngay sau khi cơ quan công an xác nhận hồ sơ đăng ký phương tiện hợp lệ (Nguồn: Sưu tầm)

4.3. Biển số xe xấu có đổi được không?

Căn cứ Điều 11 Thông tư 58/2020/TT-BCA, chủ phương tiện không được phép đổi biển số xe xấu, không hợp phong thủy. Theo đó, chủ sở hữu chỉ được phép đổi biến số trong một số trường hợp sau:

  • Đổi biển số bị gãy, mờ, hỏng
  • Đổi biển có 3, 4 số thành 5 số
  • Đổi biển có nền trắng thành nền vàng 

Xe máy điện cũng là một trong những loại phương tiện bắt buộc phải đăng ký biển số theo quy định. Do vậy, khách hàng sở hữu xe máy điện VinFast hãy nhanh chóng thực hiện đăng ký biển số theo quy trình tương tự xe máy đã nêu trên. 

Giải đáp chi tiết thắc mắc: ”Xe mới mua chưa có biển số có bị phạt không?” giúp chủ phương tiện có thêm thông tin để tham gia giao thông hợp pháp. Bên cạnh đó, việc đăng ký biển số xe cũng góp phần hỗ trợ Cơ quan chức năng kiểm soát các phương tiện một cách dễ dàng hơn.

Đặt mua xe máy điện VinFast thế hệ mới ngay hôm nay để có cơ hội sở hữu mẫu phương tiện dẫn đầu xu hướng và nhận loạt ưu đãi hấp dẫn từ VinFast.

Để có thêm thông tin hoặc cần hỗ trợ tư vấn về các sản phẩm của VinFast, vui lòng liên hệ với chúng tôi:

  • Tổng đài tư vấn: 1900 23 23 89.
  • Email chăm sóc khách hàng: [email protected]

*Thông tin trong bài mang tính chất tham khảo

>>> Tìm hiểu thêm: 

  • Gắn IL bài XMD_Q3_148 sau khi onsite
  • Gắn IL bài XMD_Q3_152 sau khi onsite 
14/09/2023
Chia sẻ bài viết này