close

YÊU CẦU TƯ VẤN

HOTLINE - 1900 23 23 89 (1000đ/phút)

logo
email

Kính gửi - Quý khách !

Cảm ơn Quý khách đã quan tâm tới xe VinFast, chúng tôi rất vui mừng được hỗ trợ Quý khách.

Đội ngũ chuyên viên tư vấn của VinFast sẽ liên hệ với Quý khách trong thời gian sớm nhất. Nếu cần hỗ trợ ngay, Quý khách vui lòng liên hệ với VinFast Online qua Hotline 1900 23 23 89

Trân trọng!
TIẾP TỤC XEM
logo vinfast
Vui lòng xác thực email
để đăng nhập vào hệ thống
Quay lại

Tải trọng xe là gì? Những quy định cần biết về tải trọng xe ô tô

07.06.2021 huongtra.le.131189
Chia sẻ bài viết này

Bộ Giao thông vận tải có quy định cụ thể về tải trọng xe đối với mỗi loại xe tham gia giao thông. Tuy nhiên, không ít người điều khiển xe vẫn còn “mơ hồ” về khái niệm tải trọng xe là gì dẫn đến những vi phạm không mong muốn.

Theo nghị định 171/2013/NĐ-CP của chính phủ, các lỗi vi phạm hành chính khi tham gia giao thông ngày càng được xử lý nghiêm ngặt và mạnh tay hơn. Đặc biệt, đối với tải trọng xe, khi người điều khiển xe vi phạm có thể bị phạt tiền đến 36.000.000 VNĐ. Để tránh mắc phải những lỗi không mong muốn về tải trọng, khi tham gia giao thông, người lái cần nắm rõ khái niệm tải trọng xe là gì và những quy định về tải trọng xe.

tai trong xe la gi va quy dinh

Tải trọng xe là gì?

Có nhiều cách giải thích về tải trọng xe khác nhau khiến người điều khiển xe mông lung. Tuy nhiên, có thể định nghĩa một cách khái quát như sau: tải trọng xe là tổng số cân nặng của lượng hàng hoá mà phương tiện (ô tô) đó đang chở/vận chuyển và không bao gồm khối lượng toàn tải (tự trọng của xe và người trên xe).

Việc quy định tải trọng xe ô tô, tải trọng xe tải không chỉ giúp người lái xác định lượng hàng hoá giới hạn xe có thể vận chuyển mà còn giữ cho xe không bị chuyên chở “quá sức”. Ngoài ra, người lái sẽ dễ dàng điều khiển xe và an toàn khi tham gia giao thông nếu xe chở đúng tải trọng.

Phân biệt tải trọng xe và một số khái niệm khác dễ nhầm lẫn

Không phải bất kỳ ai cũng hiểu rõ tải trọng xe là gì, do đó, vẫn có nhiều người dùng nhầm lẫn tải trọng xe với một số khái niệm khác như tổng tải trọng xe. Vậy, tổng tải trọng xe và tải trọng xe khác nhau như thế nào?

Tổng tải trọng xe được hiểu là tổng lượng hàng hoá mà xe chuyên chở và khối lượng toàn tải (tự trọng xe, người và đồ cá nhân trên xe). Lấy một ví dụ dễ hiểu như sau: xe ô tô bán tải chở hàng hóa nặng 50kg thì 50kg chính là tải trọng còn tổng cân nặng của ô tô (tự trọng) cùng hàng hoá 50kg và người ngồi trên xe là tổng tải trọng.

tai trong xe la gi va gioi han tai trong

Quy định về tải trọng xe

Bộ Giao thông vận tải có quy định, tất cả xe ô tô chở hàng tham gia giao thông đều không được chở khối lượng hàng hóa vượt quy định trọng tải xe ô tô. Chi tiết quy định cho mỗi loại xe được nêu rõ trong Thông tư 46/2015/TT-BGTVT (Bộ Giao thông vận tải). Người lái xe và chủ xe nên đọc kỹ để xác định được tải trọng tối đa áp dụng với loại xe đang sở hữu.

Cách tính tải trọng xe

Người tham gia giao thông chở hàng hoá nên chủ động tính trọng tải xe đang điều khiển để chủ động điều chỉnh khối lượng hàng hoá phù hợp. Công thức tính cụ thể như sau:

Tải trọng xe = Tổng tải trọng xe - Tự trọng xe - Cân nặng của người ngồi trên xe. 

Ví dụ: để tính tải trọng cho một xe ô tô chở thực phẩm sạch, chúng ta chỉ cần đưa cả xe lên cân, sau đó trừ đi cân nặng của xe và cân nặng của người ngồi trên xe là ra tải trọng xe đang chở.

tai trong xe la gi 3

Cách tính khối lượng hàng hoá quá tải

Nếu không kiểm tra kỹ tải trọng cho xe, người lái sẽ rất dễ mắc lỗi chở quá khối lượng. Vậy làm sao để biết được xe chở vượt quá tải trọng cho phép? Người ta sẽ áp dụng công thức tính toán sau đây để xác định lượng hàng hoá quá tải:

Khối lượng hàng hoá quá tải = Tổng tải trọng xe cân được hiện tại - Khối lượng xe - Tải trọng hàng hóa được phép chở (theo quy định).

Ví dụ: Một xe tải nhỏ có khối lượng 4 tấn, khối lượng hàng xe được chở tối đa theo quy định là 4,4 tấn. Thời điểm Công an giao thông kiểm tra cân xe có tổng trọng lượng là 11 tấn. Vậy thì: khối lượng quá tải = 11 - 4 - 4,4 = 2,6 tấn.

Cách tính phần trăm quá tải

Xe chạy quá khối lượng cho phép sẽ bị phạt. Mức phạt này được tính toán dựa theo % quá tải. Công thức tính như sau:

Phần trăm quá tải (%) = (Khối lượng chở hàng quá tải được tính/Tải trọng tối đa) x 100%.

Ví dụ: Vẫn là chiếc xe tải nhỏ chạy quá tải 1 tấn ở ví dụ trên, ta tính toán % quá tải của xe này như sau: phần trăm quá tải = 2,6/4,4 x 100% = 59,09 %. Như vậy, xe tải trên đã chạy quá tải 59,09% và sẽ phải chịu mức phạt áp dụng đối với tỷ lệ phần trăm này.

Một số mức phạt đối với xe quá tải trọng (dựa trên % quá tải)

Khi xe chở quá tải trọng thì cả người điều khiển phương tiện (người lái) và chủ phương tiện (người sở hữu xe) đều sẽ phải chịu phạt theo quy định của Chính phủ. Mức phạt được chia theo cấp độ, tùy thuộc vào % quá tải mà xe vận hành.

Mức phạt cụ thể được áp dụng theo bảng dưới đây:

tai trong xe la gi va muc phat 1624935611

Như vậy, người lái xe có thể bị phạt đến 12 triệu đồng và tước quyền sử dụng giấy phép lái xe lên đến 5 tháng, còn chủ xe (cá nhân hoặc doanh nghiệp) có thể bị phạt đến 20 triệu đồng (với cá nhân) hoặc đến 40 triệu đồng (với tổ chức) khi vi phạm vượt tải trọng 100%. Do đó, để tránh vi phạm, người lái xe và chủ xe nên đọc kỹ Nghị định 100/2019/NĐ-CP và kiểm tra tải trọng xe chở hàng trước khi tham gia giao thông.

Nắm rõ tải trọng xe là gì và những quy định về tải trọng xe giúp người lái tránh phạm phải những lỗi không đáng có khi tham gia giao thông. Đồng thời, tuân thủ luật an toàn giao thông là hành động văn minh, bảo vệ cho chính bản thân mình và xã hội.

Quý khách hàng tìm hiểu thông tin và đặt mua các mẫu xe của VinFast như VinFast VF e34, VinFast President, VinFast Lux SA2.0, VinFast Lux A2.0, VinFast Fadil hoặc liên hệ Hotline 1900 23 23 89 để được tư vấn trực tiếp.

huongtra.le.131189 Chuyên viên truyền thông

Mục   Cộng đồng
07.06.2021
Tags:
Chia sẻ bài viết này