Quy trình bấm biển số xe máy mới nhất 2024

Biển số xe máy là ký hiệu để chủ sở hữu nhận diện phương tiện cá nhân được cơ quan công an cấp nhằm dễ dàng quản lý phương tiện giao thông. Để thuận tiện khi đi bấm biển số xe máy, chủ phương tiện cần nắm được trình tự đăng ký và một vài lưu ý khi thực hiện.

Căn cứ theo Nghị định 100/2019/NĐ-CP quy định tại Điểm C Khoản 2 Điều 7, xe máy không có biển số sẽ bị phạt với mức giá dao động từ 300.000 - 400.000 đồng. Do vậy. khi mua xe mới, người dùng cần chủ động đi bấm biển số xe máy để tránh bị phạt hay gặp các vấn đề rắc rối liên quan khác.

phí bấm biển xe máy
Xe máy không có biển số sẽ bị phạt với mức giá dao động từ 300.000 - 400.000 đồng (Nguồn: Sưu tầm)

1. Bấm biển số xe máy cần giấy tờ gì?

Để tối ưu quá trình thực hiện việc bấm biển số xe máy, chủ xe cần chuẩn bị một số giấy tờ sau:

  • Hóa đơn GTGT (có chữ ký người mua)
  • Phiếu kiểm tra chất lượng xuất xưởng xe
  • Biên lai, chứng từ đóng lệ phí trước bạ (có chữ ký người nộp)
  • Giấy khai đăng ký xe đã dán bàn cà số khung
  • CCCD/CMND, hộ khẩu
  • Giấy đóng lệ phí đăng ký xe (lệ phí cấp biển)
 thủ tục bấm biển số xe máy
Chủ phương tiện cần chuẩn bị đầy đủ giấy tờ để tiết kiệm thời gian và tối ưu quá trình thực hiện (Nguồn: Sưu tầm)

2. Quy trình bấm biển số xe máy

Quy trình bấm biển số xe máy gồm 3 bước đơn giản. Chủ phương tiện nên chấp hành theo đúng hướng dẫn của cơ quan chức năng để quá trình thực hiện và làm giấy tờ được diễn ra thuận tiện, chính xác. 

Bước 1: Nộp lệ phí trước bạ

Lệ phí trước bạ là một loại phí mà cá nhân/tổ chức phải nộp cho cơ quan nhà nước, phục vụ quá trình quản lý và cung cấp dịch vụ công theo quy định tại Điều 3 Nghị định số 10/2022/NĐ-CP. Theo đó, chủ xe máy cần phải nộp lệ phí trước bạ khi đăng ký xe. 

Hồ sơ khai lệ phí trước bạ cần chuẩn bị bao gồm:

  • Tờ khai lệ phí trước bạ theo mẫu số 02/LPTB
  • Bản sao các giấy tờ về mua bán, chuyển giao tài sản hợp pháp (hợp đồng mua bán, tặng cho)
  • Bản sao giấy đăng ký xe của chủ cũ hoặc bản sao giấy chứng nhận thu hồi đăng ký, biển số xe của cơ quan Công an (áp dụng đối với khi đăng ký sang tên – mua xe cũ)
  • Bản sao các giấy tờ chứng minh tài sản hoặc chủ tài sản thuộc diện miễn lệ phí trước bạ (nếu có)

Bước 2: Nộp hồ sơ đăng ký xe máy

Sau khi chuẩn bị đầy đủ các thủ tục, giấy tờ theo quy định, chủ phương tiện sẽ nộp cho cán bộ nhân viên tại cơ quan đăng ký xe. Sau khi tiếp nhận, cán bộ CSGT sẽ cấp cho chủ xe 1 tờ giấy khai đăng ký xe và hướng dẫn đóng lệ phí cấp biển số xe. Theo quy định tại Điều 5 Thông tư 229/2016/TT-BTC, lệ phí đăng ký xe máy sẽ dao động từ 50.000- 4.000.000 đồng tùy theo khu vực sinh sống và giá trị xe. 

Bước 3: Bấm chọn biển và giao biển số

Sau khi hoàn tất các bước nộp hồ sơ và lệ phí, chủ xe được bấm chọn biển, giao biển số và nhận giấy hẹn lấy đăng ký xe. Thời gian cấp biển số xe máy cụ thể sẽ được ghi chú ngay trên giấy hẹn tại điểm đăng ký.

quy trình bấm biển số xe máy
Theo quy định tại Điều 5 Thông tư 229/2016/TT-BTC, lệ phí đăng ký xe máy sẽ dao động từ 50.000 - 4.000.000 đồng (Nguồn: Sưu tầm)

3. Một số lưu ý khi bấm biển số xe máy

Khi thực hiện bấm biển số xe máy, chủ phương tiện cần nắm được một số lưu ý giúp quá trình thực hiện được diễn ra suôn sẻ và dễ dàng hơn.  

- Hiện nay, Bộ Công an đã ban hành quy định về biển số định danh. Tuy nhiên, theo Thông tư 24/2023/TT-BCA, quy trình đăng ký xe và cấp biển số xe định danh không có gì thay đổi, tương tự như các bước trên. 

- Chủ phương tiện có thể đến CSGT để xem biển số đang được bấm đến series số nào để tính toán thời điểm nộp hồ sơ và chọn số bấm cho đẹp. Tuy nhiên, xác suất canh số đẹp rất khó vì thông thường kho biển số mỗi lần mở là 300 số, do đó, chỉ có thể biết chính xác được 2 số đầu trong dãy 5 số, 3 số cuối nhảy ngẫu nhiên.

- Để nhanh chóng hoàn thành thủ tục bấm biển số xe, chủ phương tiện có thể in sẵn mẫu Giấy khai đăng ký xe và tự điền ở nhà.

- Khi đi đăng ký xe, không nên gắn thêm bất kỳ đồ chơi nào lên xe, nếu không cán bộ đăng ký buộc phải tháo hết ra mới làm thủ tục đăng ký xe được. 

làm biển số xe cần giấy tờ gì
Theo Thông tư 24/2023/TT-BCA, quy trình đăng ký xe và cấp biển số xe định danh không có gì thay đổi so với quy định cũ (Nguồn: Sưu tầm)

>>> Nhận ưu đãi khi mua xe máy điện từ ngày 25/06/2024 tới hết ngày 31/08/2024: 

4. Câu hỏi thường gặp khi bấm biển số xe máy 

Giải đáp một số thắc mắc khi bấm biển số xe máy giúp chủ phương tiện có thể nắm được chính xác quy trình thực hiện 

4.1. Bấm biển số xe ở đâu?

Theo Khoản 2 Điều 3 Thông tư 24 của Bộ Công an ghi nhận chủ xe là tổ chức, cá nhân có trụ sở, nơi cư trú (nơi đăng ký thường trú, tạm trú) tại địa phương nào thì đăng ký xe tại cơ quan đăng ký xe thuộc địa phương đó; trừ trường hợp cá nhân, tổ chức trúng đấu giá biển số xe. Do vậy, chủ xe hoàn toàn có thể đăng ký xe tại địa phương nơi mình đang tạm trú mà không cần trở về quê.

Ngoài ra, căn cứ Điều 4 Thông tư 24/2023/TT-BCA, chủ xe có nhu cầu đăng ký xe cần đến cơ quan đăng ký xe sau đây để làm thủ tục:

- Đến Công an cấp tỉnh nơi tổ chức, cá nhân có trụ sở, nơi cư trú

- Đến Công an cấp huyện nơi tổ chức, cá nhân có trụ sở, nơi cư trú

- Đến Công an cấp xã nơi tổ chức, cá nhân có trụ sở, nơi cư trú

4.2. Phí bấm biển xe máy bao nhiêu?

Căn cứ quy định tại Thông tư 229/2016/TT-BTC thì mức thu lệ phí cấp biển số xe máy năm 2024 thực hiện theo Biểu mức thu như sau:

Khu vực I: 

  • Xe có giá trị từ 15.000.000 đồng trở xuống có mức phí từ 500.000 - 1.000.000 đồng
  • Xe có giá trên 15.000.000 - 40.000.000 đồng có mức phí từ 1.000.000 - 2.000.000 đồng
  • Xe có giá trên 40.000.000 đồng có mức phí từ 2.000.000 - 4.000.000 đồng 
  • Xe máy 3 bánh chuyên dùng cho người tàn tật có mức phí là 50.000 đồng

Khu vực II:

  • Xe có giá trị từ 15.000.000 đồng trở xuống có mức phí là 200.000 đồng
  • Xe có giá trên 15.000.000 - 40.000.000 đồng có mức phí là 400.000 đồng
  • Xe có giá trên 40.000.000 đồng có mức phí là 800.000 đồng
  • Xe máy 3 bánh chuyên dùng cho người tàn tật có mức phí là 50.000 đồng

Khu vực III:

  • Xe có giá trị từ 15.000.000 đồng trở xuống có mức phí là 50.000 đồng
  • Xe có giá trên 15.000.000 - 40.000.000 đồng có mức phí là 50.000 đồng
  • Xe có giá trên 40.000.000 đồng có mức phí là 50.000 đồng
  • Xe máy 3 bánh chuyên dùng cho người tàn tật có mức phí là 50.000 đồng

4.3. Bấm biển số xe máy bao lâu thì có?

Theo quy định tại Điều 4, Thông tư 58/2020/TT-BCA, thời gian cấp biển số xe máy cụ thể như sau:

  • Cấp lần đầu, cấp đổi biển số: Thời điểm làm biển số xe máy ngay sau khi tiếp nhận đầy đủ hồ sơ đăng ký xe từ chủ sở hữu.
  • Cấp giấy chứng nhận đăng ký và biển số xe tạm thời: Thời gian cấp biển số xe máy trong ngày.
  • Cấp lần đầu, cấp đổi giấy chứng nhận đăng ký, cấp giấy chứng nhận thu hồi đăng ký, biển số xe: Tối đa 2 ngày làm việc, kể từ thời điểm tiếp nhận đầy đủ hồ sơ.
  • Cấp lại biển số xe bị mất, mờ, hỏng: Tối đa 7 ngày làm việc, kể từ thời điểm tiếp nhận đầy đủ hồ sơ.
  • Cấp lại giấy chứng nhận đăng ký xe bị mất: Tối đa 30 ngày làm việc, kể từ thời điểm tiếp nhận đầy đủ hồ sơ.
 đi bấm biển số xe máy
Chủ xe hoàn toàn có thể đăng ký xe tại địa phương nơi mình đang tạm trú mà không cần trở về quê (Nguồn: Sưu tầm)

Căn cứ vào Điều 54 Luật giao thông đường bộ ngày 13/11/2008, thông tư 06/2009/TT-BCA ngày 11/3/2009 chủ xe máy điện bắt buộc phải đăng ký và gắn biển số xe. Thủ tục đăng ký bấm biển xe máy điện được thực hiện theo đúng trình tự 3 bước như trên. 

Khách hàng có thể đặt mua xe máy điện VinFast thế hệ mới ngay hôm nay để có cơ hội sở hữu mẫu phương tiện dẫn đầu xu hướng và nhận loạt ưu đãi hấp dẫn từ VinFast. 

Để hỗ trợ tư vấn và biết thêm về các sản phẩm của VinFast, vui lòng liên hệ với chúng tôi:

  • Tổng đài tư vấn VinFast: 1900 23 23 89.
  • Email chăm sóc khách hàng: [email protected]

>>> Tìm hiểu thêm

* Thông tin trong bài viết mang tính chất tham khảo

19/09/2023
Chia sẻ bài viết này